Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Bài 21. Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Trí Thịnh
Ngày gửi: 11h:04' 18-04-2008
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1454
Số lượt thích: 0 người
NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC
CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
III – NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC
CỦA ĐỘNG CƠ 2 KÌ:
1. Đặc điểm cấu tạo của động cơ 2 kì
2. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì
3. Nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 2 kì
1. Đặc điểm cấu tạo của động cơ 2 kì:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Sơ đồ cấu tạo động cơ xăng 2 kì
1. Bugi
2. Pit-tông
3. Cửa thải
4. Cửa nạp
5. Thanh truyền
6. Trục khuỷu
7. Cacte
8. Đường thông cacte với cửa quét
9. Cửa quét
10. Xilanh
- Cấu tạo động cơ 2 kì đơn giản hơn động cơ 4 kì.
Động cơ không dùng xupap, pit-tông làm thêm nhiệm
vụ của van trượt để đóng, mở các cửa.
Hoà khí đưa vào xilanh phải có áp suất cao, nên
trước khi đưa vào xilanh, chúng được nén trong cacte.
2. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì :
GỒM 2 KÌ:
+ Kì 1: Pit-tông đi từ điểm chết trên (ĐCT) xuống
điểm chết dưới (ĐCD), trong xilanh diễn ra các quá
trình cháy – dãn nở, thải tự do và quét - thải khí.
+ Kì 2: Pit-tông được trục khuỷu dẫn động đi từ
ĐCD lên ĐCT, trong xilanh diễn ra các quá trình
quét - thải khí, lọt khí, nén và cháy.
Quá trình cháy – dãn nở:
Đầu kì 1, pit-tông ở ĐCT.
Khí cháy có áp suất cao dãn nở đẩy
pit-tông đi xuống.
Quá trình cháy – dãn nở kết thúc khi
pit-tông bắt đầu mở cửa thải.
Giai đoạn thải tự do:
Từ khi pit-tông mở cửa thải cho tới khi bắt đầu mở cửa quét,
khí thải trong xilanh có áp suất cao sẽ qua cửa thải ra ngoài.
Giai đoạn quét - thải khí:
Từ khi pit-tông mở cửa quét (cửa thải vẫn
đang mở) cho đến khi tới ĐCD, hòa khí có
áp suất cao (được gọi là khí quét) từ cacte,
qua đường thông và cửa quét đi vào xilanh,
đẩy khí thải trong xilanh qua cửa thải ra ngoài.
Đồng thời, từ khi đóng cửa nạp cho đến khi
pit-tông tới ĐCD, hòa khí trong cacte được
nén nên áp suất và nhiệt độ của chúng tăng
lên. Cửa nạp đóng trước khi pit-tông mở cửa
quét, vì thế khi pit-tông mở cửa quét, hoà khí
trong cacte đã có áp suất cao.
Quá trình quét - thải khí:
Lúc đầu, cửa quét và cửa thải vẫn
còn mở, hòa khí có áp suất cao từ
cacte qua đường thông và cửa quét
tiếp tục đi vào xilanh, đẩy khí thải
trong xilanh qua cửa thải ra ngoài.
Quá trình quét - thải khí kết thúc
khi pit-tông đóng kín cửa quét.
Giai đoạn lọt khí:
Từ khi pit-tông đóng cửa quét cho tới khi đóng cửa thải,
một phần hòa khí trong xilanh bị lọt qua cửa thải ra ngoài.
Giai đoạn nén và cháy:
- Từ khi pit-tông đóng cửa thải cho đến khi tới ĐCT, quá trình nén mới
thực sự xảy ra. Cuối kì 2, bugi bật tia lửa điện châm cháy hòa khí, quá
trình cháy bắt đầu.
- Khi pit-tông đi từ ĐCD lên, pit-tông đóng kín cửa quét, cửa nạp, làm áp
suất trong cacte giảm.Vì vậy, hòa khí trên đường ống nạp sẽ qua cửa
nạp đi vào cacte nhờ sự chênh áp suất.
- Như vậy, đối với động cơ 2 kì loại này, phía dưới pit-tông và cacte đóng vai trò như một máy nén khí. Quá trình nạp của động cơ là quá trình hòa khí qua cửa quét đi vào xilanh.
3. Nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 2 kì :
Nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 2 kì cũng tương tự như động
cơ xăng 2 kì, chỉ khác ở hai điểm sau:
Khí nạp vào cacte của động cơ xăng là hòa khí, còn ở động cơ điêzen
là không khí.
Cuối kì nén, ở động cơ xăng thì bugi bật tia lửa điện để châm cháy hòa khí, còn ở động cơ điêzen thì vòi phun phun nhiên liệu vào buồng cháy. Nhiên liệu được phun tơi vào buồng cháy hòa trộn với khí nóng tạo
thành hòa khí. Trong điều kiện áp suất và nhiệt độ trong xilanh cao, hòa khí sẽ tự bốc cháy.
Ưu & nhược điểm của động cơ 2 kì
so với động cơ 4 kì
* Ưu điểm:
Động cơ 2 kì có mật độ năng lượng lớn hơn vì tạo ra công trong mỗi một vòng quay của trục khuỷu.
Các động cơ 2 kì có thể được chế tạo đơn giản và rẻ tiền hơn vì
ngược với động cơ 4 kì, loại động cơ này không cần có bộ phận điều
khiển van.
* Nhược điểm:
Dùng động cơ 2 kì tốn nhiên liệu nhiều hơn vì bị mất đi một phần hỗn
hợp không khí và nhiên liệu không được đốt trong lúc đẩy khí thải thoát
ra ngoài.
Khí thải của động cơ 2 kì có hàm lượng cacbon mônôxít và các chất
hyđrocacbon cao vì có nhiều nhớt bôi trơn trong khí được hút vào và
lượng khí thải trong buồng đốt cao.
ỨNG DỤNG
Động cơ 2 kì được sử dụng phần lớn ở các ứng dụng mà giá tiền của
động cơ (cấu tạo đơn giản) và mật độ năng lượng cao quan trọng hơn
là tiêu thụ năng lượng và bảo vệ môi trường:
Động cơ xăng:
Máy cắt cỏ
Máy cưa
Xe gắn máy nhỏ
Động cơ điêzen:
Tàu
Máy phát điện
No_avatar

dis. chua thoan man yeu cau cua tau

 

No_avatar

thanks

Cười 

No_avatar

hinh minh hoa o dong co diezen hoi nho

No_avatar

cảm ơn

 

 

No_avatar

thanks

 

No_avatar

tìm về cấu tạo của diesel 2 kì mà ko raLa hét

No_avatar

thanks....

No_avatar

rat hay Cười nhăn răng

 
Gửi ý kiến
print