Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    luyện tập chương 2: Kim loại

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cù Huy Cảnh
    Ngày gửi: 18h:19' 02-11-2009
    Dung lượng: 406.0 KB
    Số lượt tải: 395
    Số lượt thích: 0 người
    Bài tập 1
    A. Hãy điền công thức hóa học phù hợp vào chổ trống và viết PTHH cho mỗi trường hợp sau:

    1. ………+ O2 ----> Fe3O4.
    2. ………+ Cl2 ----> NaCl.
    3. Fe + ……. ----> FeCl2 + H2
    4. Fe + …… ----> FeSO4 + Cu
    5. ………+ H2O ----> NaOH + H2
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    Bài tập 1
    B. Để làm được bài tập này, em cần những kiến thức gì từ chương 2?
    3. Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
    4. Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu
    5. 2Na + 2H2O  2NaOH + 3H2
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    Tác dụng với phi kim:
    * Với O2  oxit.
    * Với phi kim khác  muối
    2. Tác dụng với dd axit.
    3. Tác dụng với dd muối.
    * Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu,
    Ag, Au.
    A. Hãy điền công thức hóa học phù hợp vào chổ trống và viết PTHH cho mỗi trường hợp sau:
    Bài tập 2 (bài 3/SGK/69)
    Có 4 kim loại A,B,C,D đứng sau Mg trong dãy HĐHH. Biết rằng:
    - A và B tác dụng với dd HCl giải phóng khí H2.
    - C và D không phản ứng với dd HCl.
    - B tác dụng với dd muối của A và giải phóng A.
    - D tác dụng với dd muối của C và giải phóng C.
    Hãy xác định thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng (theo chiều hoạt động hóa học giảm dần:
    a. B,D,C,A b. D,A,B,C.
    c. B, A, D,C d. A,B,C,D
    e. C,B,D,A
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    Tác dụng với phi kim:
    * Với O2  oxit.
    * Với phi kim khác  muối
    2. Tác dụng với dd axit.
    3. Tác dụng với dd muối.
    * Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    => A,B đứng trước H
    => C,D đứng sau H
    => B đứng trước A
    => D đứng trước C
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    - Tác dụng với phi kim:
    - Tác dụng với dd axit.
    - Tác dụng với dd muối.
    Thảo luận nhóm: Điền vào phiếu học tập số 1.
    2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau ?
    - Al, Fe đều có tính chất hóa học của kim loại.
    - Đều không phản ứng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
    - Al có phản ứng với kiềm.
    - Khi tham gia phản ứng tạo hợp chất Al chỉ có hóa trị III, còn sắt tạo thành hợp chất trong đó Fe có hóa trị (II) hoặc (III).
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    - Tác dụng với phi kim:
    - Tác dụng với dd axit.
    - Tác dụng với dd muối.
    2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau:
    - Al, Fe đều có tính chất hóa học của kim loại.
    - Đều không phản ứng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
    - Al có phản ứng với kiềm.
    - Khi tham gia phản ứng tạo hợp chất Al chỉ có hóa trị III, còn sắt tạo thành hợp chất trong đó Fe có hóa trị (II) hoặc (III).
    Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
    2Fe + 3Cl2  2FeCl3
    Sắt (III) clorua
    Sắt (II) clorua
    2Al + 3Cl2  2AlCl3
    2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    (t0)
    (t0)
    ? Viết PTHH chứng tỏ Al tạo hợp chất có hóa trị III, Fe tạo hợp chất có hóa trị II hoặc III ?
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    - Tác dụng với phi kim:
    - Tác dụng với dd axit.
    - Tác dụng với dd muối.
    2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau:
    - Al, Fe đều có tính chất hóa học của kim loại.
    - Đều không phản ứng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
    - Al có phản ứng với kiềm.
    - Khi tham gia phản ứng tạo hợp chất Al chỉ có hóa trị III, còn sắt tạo thành hợp chất trong đó Fe có hóa trị (II) hoặc (III).
    Bài tập 3
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    Để phân biệt 2 nhôm và sắt ta dùng hóa chất nào ?

    dd NaCl.

    HNO3 đặc, nguội.

    Dd NaOH.

    H2SO4 đặc, nguội.
    Thành phần
    Hàm lượng cacbon 2-5%
    Hàm lượng cacbon <2%
    Tính chất
    Giòn, không rèn, không dát mỏng được.
    Đàn hồi, dẻo và cứng.
    Sản xuất
    - Trong lò cao.
    - Nguyên tắc: Dùng CO khử các oxit sắt ở t0 cao:
    -Trong lò luyện thép
    -Nguyên tắc: Oxi hóa các nguyên tố C, Mn, Si, S, P, … có trong gang.
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    Thảo luận: ? Điền vào phiếu học tập số 2.
    GANG
    THÉP
    I. Kiến thức cần nhớ:
    3. Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép:
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    - Tác dụng với phi kim:
    - Tác dụng với dd axit.
    - Tác dụng với dd muối.
    2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau:
    ? Thế nào là sự ăn mòn kim loại ?
    3. Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép:
    4. Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn:
    ?Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại ?
    - Sự ăn mòn kim loại : là sự phá hủy kim loại và hợp kim do tác dụng hóa học trong môi trường.
    - Sự ăn mòn kim loại không xảy ra hoặc xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào các chất trong môi trường, nhiệt độ của môi trường…
    - Biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn: ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trường hoặc chế tạo những hợp kim ít bị ăn mòn.
    ?Biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn ?
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu,
    Ag, Au.
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    - Tác dụng với phi kim:
    - Tác dụng với dd axit.
    - Tác dụng với dd muối.
    2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau:
    3. Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép:
    4. Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn:
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    II. Bài tập:
    Bài tập 4:
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    II. Bài tập:
    Hướng dẫn:
    - Để xác định kim loại A ta phải tìm được khối lượng mol của A.
    B1: Viết PTHH
    B2: Lập và giải phương trình đại số tìm khối lượng mol của A (Dựa vào tỉ lệ phản ứng về khối lượng các chất liên quan trong PTHH và dữ kiện đề bài cho ).
    B3: Trả lời.
    Bài tập 5: (Bài 5/SGK- Tr 69)
    Cho 9,2 gam một kim loại A phản ứng với khí clo dư tạo thành 23,4 gam muối. Hãy xác định kim loại A, biết rằng A có hóa trị I.
    Giải: Gọi khối lượng mol của kim loại là A.
    PTHH:
    2A + Cl2  2ACl
    2A g
    2(A+35,5) g
    9,2 g
    23,4 g
    => A = 23
    Ta có pt:
    9,2. 2(A+35,5) =
    Vậy A là Na (natri)
    2A. 23,4
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    II. Bài tập:
     Ngâm một đinh sắt (Fe) vào dd CuSO4. Sau một thời gian, người ta lấy đinh sắt ra khỏi dd, rửa nhẹ, làm khô và đem cân thì thấy khối lượng tăng lên hay giảm xuống ? Giải thích ?
    Giải thích: PTHH:
    Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu
    1mol 1 mol
    Khối lượng Fe phản ứng: 56 g
    Khối lượng Cu sinh ra: 64 g
    Vậy khối lượng đinh Fe đã tăng lên:
    64 - 56 = 8 (g).
    Ngâm một đinh sắt vào dd CuSO4. Sau một thời gian, người ta lấy đinh sắt ra khỏi dd, rửa nhẹ, làm khô và đem cân thì thấy khối lượng tăng lên 1g.
    Tính khối lượng sắt đã phản ứng.
    Bài tập 6:
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    II. Bài tập:
    Bài tập 6:
    Ngâm một đinh sắt vào dd CuSO4. Sau một thời gian, người ta lấy đinh sắt ra khỏi dd, rửa nhẹ, làm khô và đem cân thì thấy khối lượng tăng lên 1g.
    Tính khối lượng sắt đã phản ứng.
    Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu
    x mol x mol
    Khối lượng Fe phản ứng: 56x g
    Khối lượng Cu sinh ra: 64x g
    Vậy khối lượng đinh Fe đã tăng lên:
    64x – 56x = 1
    8x = 1
    x = 1/8 (mol)
    Gọi x là số mol Fe đã phản ứng.
    Khối lượng Fe phản ứng: 56. 1/8 = 7 (g)
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    II. Bài tập:
    Bài tập 7: (Bài 7/SGK - 69)
    Cho 0,83 gam hỗn hợp gồm nhôm và sắt tác dụng với dd H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 0,56 lít khí ở đktc.
    Viết các PTHH
    Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
    Tóm tắt:
    Al2(SO4)3
    FeSO4
    + H2
    V=0,56 l
    => n = 0,56/22,4
    = 0,025 mol
    Đặt ẩn số: x = nAl ; y = nFe
    mhh = mAl + mFe
    = 27x + 56y = 0,83 (1)
    2Al+ 3H2SO4(loãng) Al2(SO4)3+ 3H2
    Fe + H2SO4(loãng)  FeSO4 + H2
    x
    1,5x
    y
    y
    nhiđrô = 1,5x + y = 0,025 (2)
    Giải hệ pt gồm (1) và (2)
    => x = 0,1mol, y = 0,1 mol.
    b. Tính được thành phần % về khối lượng của Al và Fe.
    Đáp số: %Al = 32,53%
    %Fe = 67,47%
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    - Tác dụng với phi kim:
    - Tác dụng với dd axit.
    - Tác dụng với dd muối.
    2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau:
    3. Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép:
    4. Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn:
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    II. Bài tập:
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
    1. Nắm vững kiến thức vừa luyện tập.
    2. Làm bài tập 1,2,4, Học sinh khá giỏi có thể làm thêm bài 6* và 7*.
    Tham khảo thêm bài tập cùng dạng.
    3. Mỗi nhóm đọc kĩ nội dung bài thực hành.
    Chuẩn bị sẵn bản tường trình bài thực hành theo mẫu:
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng