Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bai 48- Quan the nguoi

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Lương Long
    Ngày gửi: 13h:10' 03-11-2009
    Dung lượng: 502.0 KB
    Số lượt tải: 28
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
    VỀ DỰ TIẾT HỘI GIẢNG
    Môn sinh 9

    Tiết 50.Bài 48.QUẦN THỂ NGƯỜI
    KIỂM TRA BÀI CỦ
    Thế nào là mật độ quần thể?Lấy ví dụ minh họa?
    Mật độ quần thể là số lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
    VD: 4 con lợn sống trong 1 chuồng diện tích 4m2 .




    KIỂM TRA BÀI CỦ
    Môi trường ảnh hưởng như thế nào tới số lượng quần thể sinh vật? Lấy ví dụ?
    Số lượng cá thể trong mỗi quần thể biến động theo mùa, theo năm, phụ thuộc vào nguồn thức ăn, nơi ở và điều kiện sống của môi trường
    VD: + Số lượng muỗi tăng cao vào những tháng nóng và ẩm (mùa hè)
    + Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa.
    Tiết 50 :
    QUẦN THỂ NGƯỜI
    I/ Tìm hiểu sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
    Quần thể người có những đặc điểm sinh học như những quần thể khác .Ngoài ra quần thể người còn có những đặc trưng kinh tế- xã hội mà quần thể sinh vật khác không có.Sự khác nhau đó là do con người có lao động và tư duy nên có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên.
    Tiết 50 : QUẦN THỂ NGƯỜI
    I/ Tìm hiểu sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
    II/ Tìm hiểu đặc điểm về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
    Quần thể người khác với các quần thể sinh vật khác là do: có lao động và có tư duy.
    Bảng 48.2 : Các đặc điểm biểu hiện ở 3 dạng tháp tuổi
    Bảng 48.2 : Các đặc điểm biểu hiện ở 3 dạng tháp tuổi
    Em hãy cho biết nhóm tuổi trong độ tuổi lao động và sinh sản, độ tuổi già và mất sức lao động và trẻ em ?
    + Nhóm tuổi sinh sản và lao động: từ 15-64 tuổi
    + Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ 65 tuổi trở lên
    + Nhóm tuổi trước sinh sản: từ sơ sinh đến 15 tuổi.
    Tiết 50 : QUẦN THỂ NGƯỜI
    I/ Tìm hiểu sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
    II/ Tìm hiểu đặc điểm về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
    + Nhóm tuổi sinh sản và lao động: từ 15-64 tuổi
    + Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ 65 tuổi trở lên
    + Nhóm tuổi trước sinh sản: từ sơ sinh đến 15 tuổi.

    Tiết 50 : QUẦN THỂ NGƯỜI

    I/ Tìm hiểu sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
    Quần thể người khác với các quần thể sinh vật khác là do: có lao động và có tư duy.
    II/ Tìm hiểu đặc điểm về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
    + Nhóm tuổi sinh sản và lao động: từ 15-64 tuổi
    + Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ 65 tuổi trở lên
    + Nhóm tuổi trước sinh sản: từ sơ sinh đến 15 tuổi.
    III/ Tìm hiểu sự tăng dân số và phát triển xã hội

    Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau.
    Hậu quả của tăng dân số quá nhanh là gì?
    1/ Thiếu nơi ở ;
    2/ Thiếu lương thực
    3/ Thiếu trường học, bệnh viện ;
    4/ Ô nhiễm môi trường ;
    5/ Chặt phá rừng ;
    6 /Chậm phát triển kinh tế ;
    7/ Tắc nghẽn giao thông
    8/ Năng suất lao động tăng
    9/ Dân giàu nước mạnh
    a) 1,2,3,4,5,8,9
    b) 1,2,3,4,5,6,7
    c) 1,3,5,6,7,8,9
    d) 1,2,3,4,6,7,9
    b
    Thảo luận nhóm:
    ?Tại sao những đặc điểm về tỉ lệ giới tính,
    thành phần nhóm tuổi, sự tăng giảm dân số
    có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của con người
    và các chính sách kinh tế xã hội của mỗi quốc gia ?
    Đáp án:
    Tỉ lệ giới tính 1:1 đảm nhiệm hiệu quả sinh sản của quần thể sinh vật cũng như quần thể người. Riêng đối với người, tỉ lệ này đảm bảo cho sự hôn nhân trong xã hội diễn ra bình thường. Nếu tỉ lệ nam : nữ quá cao như ở Trung Quốc :107 nam/ 100 nữ thì sẽ ảnh hưởng xấu đến hôn nhân và gia đình.
    - Nếu trong một quốc gia mà thành phần nhóm trước khi sinh sản (dưới 15 tuổi) chiếm tỉ lệ quá cao sẽ làm cho chất lượng cuộc sống giảm sút vì đây là nhóm tuổi chưa lao động được nhưng lại phải được nuôi dưỡng , chăm sóc sức khoẻ , giáo dục tốt , một gánh nặng lớn cho nhóm tuổi sinh sản và lao động .
    - Ngược lại nếu dân số giảm quá nhiều , tỉ lệ người già tăng cao cũng có ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của người già do thiếu sự chăm sóc của con cái trong gia đình.
    Tiết 50 : QUẦN THỂ NGƯỜI
    I/ Tìm hiểu sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác

    II/ Tìm hiểu đặc điểm về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
    III/ Tìm hiểu sự tăng dân số và phát triển xã hội


    Kết luận:
    + Mỗi quốc gia cần phát triển cơ cấu dân số hợp lí và thực hiện pháp lệnh dân số để đảm bảo chất lượng cuộc sống của cá nhân, gia đình, xã hội.
    + Số con sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc của mỗi gia đình và hài hòa với sự phát triển kinh tế- xã hội, tài nguyên, môi trường của đất nước
    Giải thích tại sao nước ta đã áp dụng các biện pháp làm giảm dân số nhưng dân số vẫn tăng?
    Vì nöôùc ta laø nöôùc coù soá treû, neân duø ñaõ coù nhieàu bieän phaùp giaûm daân soá nhöng daân soá vaãn cöù taêng.
    Tiết 50 : QUẦN THỂ NGƯỜI
    I/ Tìm hiểu sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
    Quần thể người khác với các quần thể sinh vật khác là do: có lao động và có tư duy.
    II/ Tìm hiểu đặc điểm về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
    + Nhóm tuổi sinh sản và lao động: từ 15-64 tuổi
    + Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ 65 tuổi trở lên
    + Nhóm tuổi trước sinh sản: từ sơ sinh đến 15 tuổi.
    III/ Tìm hiểu sự tăng dân số và phát triển xã hội
    + Mỗi quốc gia cần phát triển cơ cấu dân số hợp lí và thực hiện pháp lệnh dân số để đảm bảo chất lượng cuộc sống của cá nhân, gia đình, xã hội.
    + Số con sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc của mỗi gia đình và hài hòa với sự phát triển kinh tế- xã hội, tài nguyên, môi trường của đất nước





    V. Dặn dò.
    - Trả lời các câu hỏi ở nhà
    1/ Tháp dân số trẻ và tháp dân số già khác nhau như thế nào?
    2/ Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì?
    -Chuẩn bị bài "Quần xã sinh vật"
    XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH LỚP 9A2
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng