Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tong ket tu vung


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Kim Nga
    Ngày gửi: 12h:35' 09-11-2009
    Dung lượng: 234.6 KB
    Số lượt tải: 133
    Số lượt thích: 0 người
    TIẾNG VIỆT
    Tuần 9 Tiết 43
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    1. Muốn trau dồi vốn từ, chúng ta cần
    làm gì ?
    2. Chỉ ra lỗi sai của câu sau đây :
    - Cô ấy có nhan sắc tuyệt tác .
    - Về khuya , đường phố im lặng quá!
    KIỂM TRA BÀI CŨ:

    1. Có hai hình thức trau dồi vốn từ
    + Rèn luyện để biết đầy đủ và chính xác
    nghĩa và cách dùng từ
    + Rèn luyện để biết thêm những từ mà
    mình chưa biết, làm tăng vốn từ của cá nhân

    2. Sửa lỗi sai:
    + Tuyệt tác dùng cho tác phẩm, nên phải
    đổi là tuyệt trần
    + Im lặng dùng cho sinh hoạt, cần đổi
    là yên tĩnh
    TIẾT 43
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
    1. Ôn lại khái niệm về từ đơn, từ phức.Phân biệt các loại từ phức:
    a. Sơ đồ bảng phân loại từ:
    TỪ
    TỪ ĐƠN
    TỪ PHỨC
    TỪ LÁY
    TỪ GHÉP
    LÁY ÂM
    LÁY TIẾNG
    CHÍNH PHỤ
    ĐẲNG LẬP
    b. Phân biệt các loại từ:
    TIẾT 43
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
    Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.
    Ví dụ: nhà, cây, ruộng, núi, …
    Từ phức là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng.
    Ví dụ: quần áo, nhà cửa, ruộng vườn, …
    TIẾT 43
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
    * Từ phức gồm hai loại:
    gồm những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
    Ví dụ: điện nước, xăng dầu, máy khâu, …
    gồm những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng.
    Ví dụ: lạnh lùng, nho nhỏ, luộm thuộm, …
    Từ ghép:
    Từ láy:

    TIẾT 43
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
    2. Phân biệt từ ghép, từ láy:
    * Từ ghép: Ngặt nghèo giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường
    nhịn, rơi rụng, mong muốn.
    * Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh.
    TIẾT 43
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
    3. Nghĩa của từ láy so với tiếng gốc:
    * Láy giảm nghĩa: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, nhấp nhô, xôm xốp, …
    * Láy tăng nghĩa: sát sàn sạt, sạch sành sanh, …
    TIẾT 43 : TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
    II. Thành ngữ:
    1. Khái niệm:

    - Thành ngữ:
    - Tục ngữ:
    - là một loại cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
    - là một câu tương đối hoàn chỉnh biểu thị một phán đoán hoặc một nhận định, một kinh nghiệm tục ngữ thường khuyết thành phần chủ ngữ.
    TIẾT 43 : TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
    II. Thành ngữ:
    1. Khái niệm:
    2. Xác định các thành ngữ -Tục ngữ
    b. Đánh trống bỏ dùi: là thành ngữ chỉ sự làm việc dở dang, thiếu tinh thần trách nhiệm.
    d. Được voi đòi tiên: là thành ngữ chỉ sự tham lam, được cái này đòi cái khác

    e. Nước mắt cá sấu: là thành ngữ chỉ hành động giả dối nhằm đánh lừa người khác
    a- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: biểu hiện sự quan trọng của hoàn cảnh sống đến Vịêc hình thành nhân cách của mỗi con người.
    c. Chó treo mèo đậy: tục ngữ chỉ sự tự bảo vệ mình tuỳ theo hoàn cảnh
    Thành ngữ
    * Tục ngữ:
    3. Một số thành ngữ có yếu tố chỉ động vật:
    Chó cắn áo rách, chó cậy gần nhà, lên voi xuống chó, mèo mù gặp cá rán, mèo khen mèo dài đuôi, trăm voi không được bát nước xáo, đầu voi đuôi chuột, rước voi giày mả tổ, trông gà hoá cuốc, con gà chết vì tiếng gáy…
    TIẾT 43 : TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
    II. Thành ngữ:
    1. Khái niệm:
    2. Xác định các thành ngữ -Tục ngữ
    * Một số thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật, sự vật:
    bãi bể nương dâu, cây cao bóng cả, cây nhà lá vườn, cưỡi ngựa xem hoa, quít làm cam chịu , rau nào sâu nấy, nhà rách nát, nói hành nói tỏi, cành vàng lá ngọc , giậu đổ bìm leo, dây cà ra dây muống , lá rụng về cội, ...
    * Chó cắn áo rách
    Áo rách: là ẩn dụ chỉ hoàn cảnh cùng khổ hoặc chỉ người nghèo
    => Đã khốn khổ lại còn gặp thêm tai hoạ
    VD: Anh ấy vừa bị mất trộm vừa bị cháy nhà, thật đúng là chó cắn áo rách .
    3-Giải thích ý nghĩa và đặt câu:
    TIẾT 43 : TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
    II. Thành ngữ:
    1. Khái niệm:
    2. Xác định các thành ngữ -Tục ngữ
    TIẾT 43 : TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
    II. Thành ngữ:
    1. Khái niệm:
    2. Xác định các thành ngữ -Tục ngữ
    3-Giải thích ý nghĩa và đặt câu:
    Mèo mù gặp cá rán:
    một sự may mắn tính cờ do hoàn cảnh mang lại không do tài năng, trí tuệ hay sự cố gắng nào đó
    VD: lấy được chồng giàu khác nào mèo mù gặp cá rán.
    4. Sử dụng thành ngữ trong văn chương:
    Hoạn Thư hồn lạc phách xiêu,
    Khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu ca.
    (Nguyễn Du)
    Thân em vừa trắng lại vừa tròn,
    Bảy nổi ba chìm với nước non.
    (Hồ Xuân Hương)
    TIẾT 43 : TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
    II. Thành ngữ:
    1. Khái niệm:
    2. Xác định các thành ngữ -Tục ngữ
    3-Giải thích ý nghĩa và đặt câu:
    III. NGHĨA CỦA TỪ
    - là nội dung (sự vật, tính chất,
    hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị

    a. Nghĩa của từ “mẹ” là “người phụ nữ có con, nói
    trong mối quan hệ với con”. => hợp lý
    TIẾT 43 : TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
    II. Thành ngữ:

    1- Khái niệm
    2. Chọn cách hiểu đúng:
    b. Nghĩa của mẹ khác với nghĩa của từ bố ở phần nghĩa “người phụ nữ có con”. => Chưa hợp lý
    c. Cách hiểu (c) có sự nhầm lẫn giữa nghĩa gốc (a) và nghĩa chuyển (thất bại là bài học kinh nghiệm cho thành công).
    d. Cách giải thích này sai vì mẹ và bà có nét nghĩa chung là người phụ nữ.
    3. Cách giải thích đúng:
    Độ lượng: rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
    TIẾT 43 : TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
    II. Thành ngữ:
    III. NGHĨA CỦA TỪ

    IV. TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ:
    -Từ có thể có một nghĩa : xe đạp, máy nổ, rau muống…
    - Từ nhiều nghĩa: mũi, miệng, ăn, đánh, …
    - Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ tạo thành từ nhiều nghĩa: nghĩa gốc, nghĩa chuyển
    TIẾT 43 : TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
    II. Thành ngữ:
    III. NGHĨA CỦA TỪ

    Câu thơ:
    Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng
    Từ “hoa” trong thềm hoa, lệ hoa là nghĩa
    chuyển, chỉ xuất hiện tạm thời trong văn cảnh.
    TIẾT 43 : TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
    II. Thành ngữ:
    III. NGHĨA CỦA TỪ
    IV. TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ:

    TIẾT 43
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. Từ đơn và từ phức:
    II. Thành ngữ:
    III. Nghĩa của từ:
    IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
    Hướng dẫn về nhà :
    Học thuộc ghi nhớ và xem lại bài tập 2, 3 tr.122, 123; bài tập 4 tr.123.
    Chuẩn bị bài mới : Tổng kết từ vựng (tt): từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát của từ và trường từ vựng
    TIẾT 44
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    - Từ đồng âm là những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau
    - Từ đồng âm: ý nghĩa của các từ này không có mối liên hệ với nhau
    - Từ nhiều nghĩa: các nghĩa khác nhau của từ có lien quan đến nhau
    V.Từ đồng âm:
    1.Khái niệm:
    a, Từ lá ở đây là từ nhiều nghĩa: Lá 1: nghĩa gốc
    Lá 2 (lá phổi): mang nghĩa chuyển

    b, Đường 1: đường ra trận
    Đường 2: Đường kính
    => từ đồng âm nghĩa khác nhau không có nghĩa
    2.Bài tập:
    TIẾT 44
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    V.Từ đồng âm:
    VI - Từ đồng nghĩa
    Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
    VD: - Mẹ và má,
    - Chết - hi sinh
    1- Khái niệm từ đồng nghĩa :
    2-Bài tập:
    a -Chọn cách hiểu đúng
    Chọn cách hiểu d: "các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế được cho nhau trong nhiều trường hợp sử dụng"
    b. Đọc câu sau:
    Khi người ta đã ngoài 70 xuân...
    -> từ xuân thay thế cho từ tuổi
    => xuân một mùa trong năm đồng nghĩa 1 tuổi (lấy bộ phận để chỉ toàn thể - hình thức chuyển nghĩa theo hình thức hoán dụ)
    - Từ xuân ở đây được sử dụng để tránh lặp từ, đồng thời thể hiện tinh thần lạc quan của tác giả.
    TIẾT 44
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    V.Từ đồng âm:
    VI - Từ đồng nghĩa
    Là những từ có nghĩa trái ngược nhau xét trên một cơ sở chung nào đó
    VD: già>< trẻ (độ tuổi)
    2-Bài tập: a.Bài tập 2:
    cặp từ có quan hệ trái nghĩa:
    Xấu - đẹp, xa - gần, rộng - hẹp…
    VII.Từ trái nghĩa
    1.Khái niệm:
    TIẾT 44
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    V.Từ đồng âm:
    VI - Từ đồng nghĩa
    VIII.Cấp độ khái quát của
    nghĩa từ ngữ:
    VII.Từ trái nghĩa
    1.Khái niệm:
    - Từ được coi là nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ bao hàm phạm vi nghĩa của 1 số từ khác
    - Từ được coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ được bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ khác
    VD: Động vật: chó, mèo,
    gà, lợn
    2.Bài tập
    - Từ: từ đơn và từ phức
    - Từ phức: từ ghép và từ láy
    + Từ ghép: chính phụ + đẳng lập
    + Từ láy: láy toàn bộ + láy bộ phận
    +Láy bộ phận: Láy âm và láy vần.
    - Giải thích nghĩa của những từ trong sơ đồ .
    VD: Từ láy âm là từ láy các bộ phận phụ âm đầu.
    TIẾT 44
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    V.Từ đồng âm:
    VI - Từ đồng nghĩa
    VIII.Cấp độ khái quát của
    nghĩa từ ngữ:
    VII.Từ trái nghĩa
    IX.Trường từ vựng
    1.Khái niệm:
    Là tập hợp tất cả những từ có một nét chung về nghĩa
    VD: Trường từ vựng đồ dùng học tập: vở, sách bút…
    2.Bài tập
    2 từ cùng trường từ vựng là tắm - bể -> tăng giá trị biểu cảm của câu nói, tăng sức tố cáo tội ác thực dân Pháp
    Hướng dẫn về nhà :
    Nắm chắc nội dung bài học và xem lại bài tập
    Chuẩn bị bài mới : Tổng kết từ vựng (tt)
    Ôn tập truyện Trung đại chuẩn bị kiểm tra 1 tiết văn ngày thứ 6
    III- Luyện tập
    4- Củng cố
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print