Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Mang the he sau

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Hải Quân
    Ngày gửi: 17h:06' 04-05-2008
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 1170
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên hướng dẫn: Đào Ngọc Chiến
    Sinh viên thực hiện: Trần Thị Ngọc
    Lớp : ĐT7K48
    NỘI DUNG TRÌNH BÀY
    1. Đặc điểm của mạng viễn thông hiện tại.
    2. Những hạn chế của mạng viễn thông hiện tại.
    3. Những yếu tố thúc đẩy mạng thế hệ tiếp theo.
    4. Định nghĩa về mạng NGN.
    5. Đặc điểm mạng NGN.
    6. Cấu trúc mạng NGN.
    7. Các thành phần của mạng NGN.
    8. Các giao thức trong NGN.
    9. Các công nghệ làm nền cho NGN.
    10. Các dịch vụ chính trong NGN.
    11. Sự tiến hoá từ các mạng hiện tại lên NGN.
    12. Chiến lược phát triển NGN trong ngành.



    1.ĐẶC ĐIỂM CỦA MẠNG VIỄN THÔNG HIỆN TẠI
    Các mạng viễn thông hiện nay có đặc điểm chung là tồn tại một cách riêng lẻ, ứng với mỗi loại dịch vụ thông tin lại có ít nhất một loại mạng viễn thông riêng biệt để phục vụ dịch vụ đó.
    Mạng Telex: Dùng để gửi các bức điện dưới dạng kí tự đã được mã hoá bằng 5bit.Tốc độ truyền thấp (75 tới 300 bit/s).
    Mạng điện thoại công cộng (POTS):thông tin tiếng nói được mã hoá và chuyển mạch ở hệ thống chuyển mạch điện thoại công cộng PSTN.

    1.ĐẶC ĐIỂM CỦA MẠNG VIỄN THÔNG HIỆN TẠI
    Mạng truyền số liệu:gồm các mạng chuyển mạch gói để trao đổi dữ liệu dựa trên X25 và hệ thống truyền số liệu chuyển mạch kênh dựa trên X21.
    Truyền hình: truyền bằng sóng vô tuyến, CATV, DBS.
    Mỗi mạng được thiết kế cho các dịch vụ riêng biệt và không thể sử dụng cho các mục đích khác. Ví dụ ta không thể truyền tiếng nói qua mạng chuyển mạch gói X25 vì trễ quá lớn.
    2.NHỮNG HẠN CHẾ CỦA MẠNG VIỄN THÔNG HIỆN TẠI
    Hệ thống mạng viễn thông hiện tại có nhiều nhược điểm mà quan trọng là:
    Chỉ truyền được các dịch vụ độc lập tương ứng với từng mạng.
    Thiếu mềm dẻo.
    Kém hiệu quả trong việc bảo dưỡng, vận hành cũng như sử dụng tài nguyên. Tài nguyên sẵn có trong một mạng không thể chia sẻ cho các mạng khác cùng sử dụng.

    3. NHỮNG YẾU TỐ THÚC ĐẨY MẠNG THẾ HỆ MỚI.
    Sự đa dạng của các thiết bị.
    Các ứng dụng thương mại điện tử và các ứng dụng phụ thuộc vị trí.
    Sự mở rộng các thủ tục IP để thực hiện đặc tính di động và phạm vi rộng của QoS.
    Nhu cầu tiến hoá mạng
    3.NHỮNG YẾU TỐ THÚC ĐẨY MẠNG THẾ HỆ MỚI.
    Các giao diện vô tuyến và kết nối mạng động
    Yếu tố cá nhân và bảo mật.
    Các cơ chế cải thiện vùng phổ.
    Việc sử dụng phổ tần động và cải thiện phổ tần.

    Chiến lược phát triển
    Hy vọng của NGN:

    4.ĐỊNH NGHĨA MẠNG NGN
    Hiện nay chưa có định nghĩa cụ thể và chính xác nào về mạng NGN.NGN có thể xem là:
    - Là mạng hội tụ cả thoại, video và dữ liệu trên một cơ sở hạ tầng dựa trên nền tảng của giao thức IP, làm việc cả trên hai phương tiện truyền thông vô tuyến và hữu tuyến.
    - Là sự kết hợp cấu trúc mạng hiện tại với cấu trúc mạng đa dịch vụ dựa trên cơ sở hạ tầng có sẵn với sự hợp nhất các hệ thống quản lý và điều khiển.
    Topo mạng NGN
    5.ĐẶC ĐIỂM CỦA MẠNG NGN
    Mạng NGN có 4 đặc điểm chính:
    5.1.Nền tảng là hệ thống mạng mở:
    - Các khối chức năng của tổng đài truyền thống chia các phần tử mạng độc lập, các phần tử được phân theo chức năng tương ứng và phát triển một cách độc lập.
    - Giao diện và giao thức giữa các bộ phận dựa trên các tiêu chuẩn tương ứng.
    5.ĐẶC ĐIỂM CỦA MẠNG NGN
    5.2. Sử dụng công nghệ chuyển mạch mềm (SW- Softswitch) thay thế các thiết bị tổng đài phần cứng. Các mạng của từng dịch vụ riêng rẽ được kết nối với nhau thông qua sự điều khiển của một thiết bị tổng đài duy nhất, thiết bị tổng đài này dựa trên SW.
    5.3. Mạng băng thông rộng cung cấp đa dịch vụ: mạng truyền dẫn quang với công nghê WDH hay DWDH.
    5.ĐẶC ĐIỂM CỦA MẠNG NGN
    5.4. Mạng NGN là mạng chuyển mạch gói, dựa trên một giao thức thống nhất. Cùng với sự phát triển của công nghệ IP, người ta mới nhận thấy rõ rằng là mạng viễn thông, mạng máy tính và mạng truyền hình cáp cuối cùng rồi cũng tích hợp trong một mạng IP thống nhất, đó là xu hướng lớn mà người ta thường gọi là “ dung hợp ba mạng ”.
    5.ĐẶC ĐIỂM CỦA MẠNG NGN
    So sánh công nghệ mạng hiện tại và tương lai:
    ,PON
    5.ĐẶC ĐIỂM CỦA MẠNG NGN
    Chuyển mạch kênh & chuyển mạch mềm:
    6.CẤU TRÚC MẠNG NGN
    Cấu trúc mạng NGN bao gồm 5 lớp chức năng:
    Lớp ứng dụng/dịch vụ.
    Lớp điều khiển.
    Lớp chuyển tải dịch vụ.
    Lớp truy nhập dịch vụ.
    Lớp quản lý.
    Cấu trúc chức năng của mạng NGN
    6.CẤU TRÚC MẠNG NGN
    6.1.Lớp ứng dụng/dịch vụ (Application/Service Layer):
    - Cung cấp các dịch vụ đến người sử dụng 1 cách thống nhất và đồng bộ, các dịch vụ có băng thông khác nhau và ở nhiều mức độ khác nhau.
    - Hệ thống ứng dụng/dịch vụ này liên kết với lớp điều khiển thông qua giao diện mở API.
    - Cung cấp các ứng dụng và dịch vụ như: dịch vụ mạng thông minh IN,trả tiền trước…
    6.CẤU TRÚC MẠNG NGN
    6.2. Lớp điều khiển (Control Layer):
    - Gồm các hệ thống điều khiển mà thành phần chính là SW (MGC).
    - Cần tổ chức theo kiểu module và gồm một số khối điều khiển độc lập.
    - Có nhiệm vụ kết nối để cung cấp các dịch vụ thông suốt từ đầu cuối đến đầu cuối với bất kì loại giao thức và báo hiệu nào.

    6.CẤU TRÚC MẠNG NGN
    6.CẤU TRÚC MẠNG NGN
    6.3. Lớp chuyển tải dịch vụ (Service Transport/Core Layer):
    - Thiết bị là các cổng truyền thông MG:
    + các cổng truy nhập:AG (Access Gateway) kết nối giữa mạng lõi với mạng truy nhập,RG (Residental Gateway) kết nối giữa mạng lõi với mạng thuê bao tại nhà.
    +Cổng giao tiếp: TG(Trunking Gateway) kết nối giữa mạng lõi với mạng PSTN/ISDN, WG(Wireless Gateway) kết nối mạng lõi với mạng di động.
    - Các nút chuyển mạch (ATM+IP) và các hệ thống truyền dẫn (SDH, WDM) thực hiện chức năng chuyển mạch, định tuyến cuộc gọi giữa các thuê bao.
    - Hiện nay vẫn chưa rõ là đang sử dụng ATM hay MPLS cho lớp này.
    6.CẤU TRÚC MẠNG NGN
    6.4. Lớp truy nhập dịch vụ (Service Access Layer): bao gồm các thiết bị truy nhập cung cấp các cổng kết nối với thiết bị đầu cuối thuê bao qua hệ thống mạng ngoại vi cáp quang, hoặc thông qua môi trường vô tuyến
    6.5. Lớp quản lý (Management Layer): đây là lớp đặc biệt xuyên suốt các lớp trên. Chức năng quản lý được chú trọng là: quản lý mạng, quản lý dịch vụ, quản lý kinh doanh.
    6.CẤU TRÚC MẠNG NGN
    Từ những phân tích trên, ta có sơ đồ các thực thể chức năng trong mạng NGN:

    Các thực thể chức năng trong NGN
    6.CẤU TRÚC MẠNG NGN
    Nhiệm vụ của từng thực thể:
    AS-F:cung cấp các logic dịch vụ và thi hành một hay nhiều các ứng dụng dịch vụ.
    MS-F:cung cấp các dịch vụ tăng cường xử lý cuộc gọi.Nó hoạt động như 1 server để xử lý các yêu cầu từ AS-F hoặc MGC-F.
    MGC-F:cung cấp logic cuộc gọi và tín hiệu báo hiệu xử lý cuộc gọi cho một hay nhiều MG.
    CA-F: là 1 phần chức năng của MGC-F,nó được kích hoạt khi MGC-F thực hiện việc điều khiển cuộc gọi.
    IW-F:là 1 phần chức năng của MGC-F, được kích hoạt khi MGC-F thực hiện báo hiệu giữa các mạng báo hiệu khác nhau.
    R-F:cung cấp thông tin định tuyến cho MGC-F.
    A-F:cung cấp thông tin dùng cho việc tính cước.
    SG-F:chuyển thông tin báo hiệu của mạng PSTN qua mạng IP.
    MG-F:chuyển thông tin từ dạng truyền dẫn này sang dạng truyền dẫn khác.

    7.CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGN
    Các thành phần cơ bản của NGN:
    1. Media Gateway (MG)
    2. Media Gateway Controller (MGC - Call Agent - Softswitch)
    3. Signaling Gateway (SG)
    4. Media Server (MS)
    5. Application Server (Feature Server)
    Tổng quan các thành phần trong NGN
    Các thành phần NGN trong mỗi lớp
    7.CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGN
    7.1.Chuyển mạch mềm SW (MGC):
    - Là thiết bị đầu não trong mạng NGN.
    - Làm nhiệm vụ điều khiển cuộc gọi, báo hiệu và các tính năng để tạo một cuộc gọi trong mạng NGN hoặc xuyên qua nhiều mạng khác (PSTN, ISDN).
    MGC điều khiển cuộc gọi thông qua các báo hiệu, có 2 loại chính:
    + Peer – to – peer : giao tiếp SW và SW, giao thức sử dụng BICC hay SIP.
    + Điều khiển truyền thông: giao tiếp SW và Gateway, giao thức sử dụng MGCP hay Megaco/H.248



    Vị trí của SW trong mô hình phân lớp
    chức năng của NGN
    MGC kết nối với các thành phần khác của NGN
    7. CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGN
    Quá trình thực hiện 1 cuộc gọi khi sử dụng chuyển mạch mềm:
    7.CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGN
    1. Thuê bao nhấc máy chuẩn bị thực hiện cuộc gọi, tổng đài nội hạt quản lý thuê bao sẽ nhận biết trạng thái off-hook của thuê bao.SG nối với tổng đài này thông qua mạng SS7 cũng nhận biết được trạng thái mới của nó.
    2. SG sẽ báo cho MGC trực tiếp quản lý mình CA-F đồng thời cung cấp tín hiệu Dial-tone cho thuê bao.Ta gọi MGC này là Caller-MGC.
    3. Caller-MGC gửi yêu cầu tạo kết nối đến MG nối với tổng đài nội hạt ban đầu nhờ MGC-F.



    Ví dụ sử dụng MGC
    7. CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGN
    4. Các số do thuê bao nhấn sẽ được SG thu nhận và chuyển tới Caller-MGC.
    5. Caller-MGC sử dụng số này để quyết định công việc tiếp theo sẽ thực hiện.Các số này sẽ được chuyển tới chức năng R-F và R-F sử dụng thông tin lưu trữ của các server để quyết định tuyến cuộc gọi. Nếu thuê bao bị gọi cũng thuộc sự quản lý của Caller-MGC thì thực hiện bước 7, còn nếu thuê bao bị gọi thuộc MGC khác thì thực hiện bước 6.
    6. Caller-MGC gửi yêu cầu thiết lập cuộc gọi đến 1 MGC khác.Nếu chưa đến đúng MGC của thuê bao bị gọi (Callee-MGC) thì MGC này sẽ tiếp tục chuyển yêu cầu đến đúng Callee-MGC.Và MGC trung gian luôn gửi lại phản hồi đến MGC gửi yêu cầu đến nó, việc này được thực hiện nhờ CA-F.
    7. Callee-MGC (Calleer-MGC) yêu cầu tạo kết nối với MG nối với tổng đài nội hạt của thuê bao bị gọi Callee-MG (Calleer-MG).



    7. CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGN
    8.Callee-MGC (Calleer-MGC) gửi thông điệp đến Callee-SG(Calleer-SG) thông qua mạng SS7 làm rung chuông thuê bao bị gọi.
    9. Khi Callee-SG(Calleer-SG) nhận được bản tin báo trạng thái của thuê bao bị gọi (giả sử rỗi) nó sẽ gửi thông tin này trở về Callee-MGC (Calleer-MGC).
    10. Vaø callee-MGC seõ phaûn hoài veà caller-MGC ñeå baùo mình ñang lieân laïc vôùi ngöôøi ñöôïc goïi.
    12. Callee-MGC gôûi thoâng tin ñeå cung caáp tín hieäu ring back tone cho caller-MGC, qua caller-SG ñeán ngöôøi goïi.
    13. Khi thueâ bao bò goïi nhaác maùy thì quaù trình thoâng baùo töông töï caùc böôùc treân xaûy ra: qua nuùt baùo hieäu soá 7, thoâng tin nhaác maùy qua callee-SG ñeán callee-MGC, roài ñeán caller-MGC, qua caller-SG roài ñeán thueâ bao thöïc hieän cuoäc goïi.
    14. Keát noái giöõa thueâ bao goïi ñi vaø thueâ bao bò goïi ñöôïc hình thaønh
    thoâng qua caller-MG vaø callee-MG.
    15. Khi chaám döùt cuoäc goïi thì quaù trình seõ dieãn ra töông töï nhö luùc thieát laäp.


    7.CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGN
    7.2.Cổng truyền thông (Media Gateway – MG)
    - Là thành phần nằm trên lớp chuyển tải dịch vụ (lớp truyền thông).
    - Chuyển đổi việc truyền thông từ một định dạng truyền dẫn này sang một định dạng truyền dẫn khác.
    - MG thực hiện việc mã hoá, giả mã và nén dữ liệu thoại.
    - MG cung cấp một phương tiện truyền thông để truyền tải thoại, dữ liệu, fax và hình ảnh giữa mạng truyền thống PSTN và mạng gói IP.
    Cấu trúc của MG
    7.CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGN
    MG chỉ cần thiết khi có cơ sở hạ tầng TDM ( không cần chức năng MG cho việc truyền thông end-to-end ở mạng gói như “IP-phone gọi IP-phone”).

    Trễ trong VoIP
    7.CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGN
    Điều khiển tiếng vọng
    (ITU-T G131)
    Nguyên nhân chính tạo tiếng vọng
    trong mạng TDM
    7.CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGN
    Giải pháp triệt tiếng vọng TDM
    Giải pháp triệt tiếng vọng trong NGN
    7.CÁC THÀNH PHẦN MẠNG NGN
    7.3. Cổng báo hiệu (SG – Signaling Gateway):
    - Đóng vai trò như một cổng giao tiếp giữa mạng báo hiệu số 7 (SS7) và các điểm được quản lý bới thiết bị SW trong mạng IP.
    - SG đòi hỏi 1 đường kết nối vật lý đến mạng SS7 và phải sử dụng các giao thức phù hợp
    - SG tạo cầu nối giữa mạng IP và SS7 dưới sự điều khiển của SW.
    - Với thoại và báo hiệu được nhận trên cùng 1 kênh, SG thường được tích hợp trên MG.
    SG được tích hợp trên MG
    7.CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGN
    7.4. Media Server (MS):
    Media Server phân phát dịch vụ thoại và video trên
    mạng gói , như cầu hội nghị (nếu không được hỗ trợ bởi MG), thông báo (các thông báo đơn giản do MG gửi), I.N. (Intelligent Network) và một số tương tác với người dùng…
    Trên thị trường, chúng là thiết bị được điều khiển bằng SIP hoặc H.248/MGCP và là giải pháp của SRPs ( Service Resource Point hỗ trợ cho I.N. ).
    Chức năng « Media Server » có thể được tích hợp trong Softswitch hoặc để ở Media Gateways.

    7.CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGN
    Ví dụ về một cuộc nối với I.N.
    7.CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGN
    7.5. Application Server (Feature Server):
    Chöùc naêng cuûa Feature Server :
    Xaùc ñònh tính hôïp leä vaø hoã trôï caùc thoâng soá dòch vuï thoâng thöôøng cho heä thoáng ña chuyeån maïch.
    * Moät vaøi ví duï veà caùc dòch vuï ñaëc tính :
    - Heä thoáng tính cöôùc - Call Agents söû duïng caùc boä CDR (Call Detail Record)
    - H.323 Gatekeeper- dòch vuï naøy hoã trôï ñònh tuyeán thoâng qua caùc mieàn khaùc nhau ( caùc maïng khaùc nhau).
    - VPN- Dòch vuï naøy seõ thieát laäp maïng rieâng aûo cho khaùch haøng



    Cấu trúc của Server ứng dụng
    8.CÁC GIAO THỨC HOẠT ĐỘNG TRONG NGN
    Các giao thức sử dụng trong NGN
    8.CÁC GIAO THỨC HOẠT ĐỘNG TRONG NGN
    Ở đây chỉ xét một số giao thức cơ bản:
    MGCP ( Media Gateway Control Protocol):
    - Là giao thức VoIP, dùng để điểu khiển MG từ MGC.
    - MGCP là một giao thức chủ/tớ mà qua đó MG sẽ thực thi các lệnh được gửi từ MGC.MG truyền tải các loại tín hiệu như thoại, dữ liệu, hình ảnh giữa mạng IP và PSTN.

    8.CÁC GIAO THỨC HOẠT ĐỘNG TRONG NGN
    Megaco/H.248:
    - Megaco, H.248 giống nhau đều là giao thức điều khiển MG.
    - Megaco được phát triển bởi IETF (đưa ra vào cuối năm 1998), còn H.248 được đưa ra vào tháng 5/1999 bởi ITU-T. Sau đó cả IETF và ITU-T cùng hợp tác thống nhất giao thức điều khiển MG, kết quả là vào tháng 6/2000 chuẩn Megaco/H.248 ra đời.


    Sự hình thành H.248/Megaco
    8.CÁC GIAO THỨC HOẠT ĐỘNG TRONG NGN
    - Megaco/H.248 là báo hiệu giữa SW với MG. Megaco/H.248 điều khiển MG để kết nối các luồng từ ngoài.
    - Megaco/H.248 tương tự với MGCP về mặt cấu trúc và mối liên hệ giữa bộ điều khiển và cổng Gateway, tuy nhiên Megaco/H.248 hỗ trợ đa dạng hơn các loại mạng.

    8.CÁC GIAO THỨC HOẠT ĐỘNG TRONG NGN
    BICC (Bearer Independent Call Control)
    - Là giao thức báo hiệu giữa 2 MGC, có thể từ các nhà cung cấp khác nhau, nhằm mục đích đảm bảo lưu lượng thoại dùng kỹ thuật gói(VoP).
    - BICC hỗ trợ các dịch vụ băng hẹp (PSTN, ISDN) một cách độc lập với đường truyền và kỹ thuật chuyển tải bản tin tín hiệu.
    - Thông qua báo hiệu BICC, mạng NGN với nền tảng chuyển mạch gói IP có thể cung cấp đầy đủ các dịch vụ băng hẹp.
    - Trong BICC, giao thức báo hiệu điều khiển đường truyền phụ thuộc vào công nghệ đường truyền lớp dưới như ATM, IP/MPLS.

    8.CÁC GIAO THỨC HOẠT ĐỘNG TRONG NGN
    Hình bên mô tả ứng dụng của BICC trong việc liên kết hoạt động giữa mạng truyền thống (PSTN/ISDN) và mạng NGN. Hai thuê bao điện thoại truyền thống liên lạc với nhau thông qua sự điều khiển của softswitch theo báo hiệu BICC.
    8.CÁC GIAO THỨC HOẠT ĐỘNG TRONG NGN
    SIP (Session Initiation Protocol):
    - Là giao thức điều khiển lớp ứng dụng được thiết kế và phát triển bởi IETF.
    - Giao thức SIP được sử dụng để khởi tạo, điều chỉnh và chấm dứt các phiên làm việc với một hay nhiều yếu tố tham dự.
    - Là giao thức báo hiệu mở, mềm dẻo và có khả năng mở rộng, SIP khai thác tối đa công cụ Internet để tạo ra nhiều dịch vụ mới trong NGN. SIP còn dùng làm báo hiệu giữa hai SW.
    - Hiện nay, SIP đang trở thành sự lựa chọn để thay thế H.323 để trở thành một giao thức điểm nối điểm (end – to – end) trong công nghệ SW
    8.CÁC GIAO THỨC HOẠT ĐỘNG TRONG NGN
    Hoạt động cơ bản của SIP:
    1.Tìm vị ví người dùng hiện tại để gửi bản tin mới.
    2. Mời tham gia phiên thoại.
    3. Mang thông tin phiên thoại.
    Trong SIP người dùng được đánh địa chỉ như địa chỉ “email”
    Lưu đồ tổng quan về cuộc gọi SIP
    8.CÁC GIAO THỨC HOẠT ĐỘNG TRONG NGN
    H.323
    - Là giao thức chuẩn cho việc liên lạc bằng thoại, hình ảnh và dữ liệu trong hệ thống mạng IP.
    - Là tập hợp các chuẩn của ITU cho việc truyền thông đa phương tiện và là một trong những chuẩn chính thức cho VoIP như Megaco hay SIP.
    - Các thành phần trong cấu trúc H.323 gồm: terminal, gateway, gatekepeer…
    Mô hình mạng H.323 đơn giản
    8.CÁC GIAO THỨC HOẠT ĐỘNG TRONG NGN
    Tổng quan về cuộc gọi trong H.323:
    Quá trình thực hiện 1 cuộc gọi tiêu biểu trong H.323 bao gồm các giai đoạn sau:
    ? Khám phá GK và đăng ký: sử dụng báo hiệu RAS.
    ? Thiết lập cuộc gọi: lần lượt sử dụng báo hiệu RAS (có thể trong giai đoạn này xảy ra quá trình xác định điểm cuối thông qua bí danh alias) và H.225.
    ? Quá trình thương thảo các thông số cuộc gọi và xác định khả năng của điểm cuối: sử dụng báo hiệu H.245.
    ? Quá trình trao đổi thông tin: sử dụng giao thức RTP/ RTCP.
    ? Kết thúc cuộc gọi: lần lượt sử dụng báo hiệu H.245, H.225 và RAS.
    8.CÁC GIAO THỨC HOẠT ĐỘNG TRONG NGN
    SIGTRAN (Signalling Transport Protocal):
    - Dùng để truyền thông tin báo hiệu của mạng PSTN qua mạng IP. Đây là một giao thức truyền tải mới, được xây dựng thay thế TCP trong việc truyền tín hiệu SS7.
    - SIGTRAN là 1 nhóm nghiên cứu thiết kế ra 1 số giao thức khác nhau:

    .
    Nhóm làm việc SIGTRAN
    8.CÁC GIAO THỨC HOẠT ĐỘNG TRONG NGN
    + SCTP cung cấp 1 “phương thức kết nối” để thay thế cho giao thức không đáp ứng được theo quan điểm “thời gian thực” và “dư thừa”, TCP.
    + M2UA: kết nối tới các thiết bị cũ mà không yêu cầu số SP mới.
    + M2PA và M3UA: kết nối giữa các điểm báo hiệu cho phép IP.
    + SUA: kết nối với các điểm báo hiệu cho phép IP với các ứng dụng TCAP (SCP,HLQ).
    + IUA, V5UA: truyền tải báo hiệu thuê bao tới Softswitch
    9.CÁC CÔNG NGHỆ LÀM NỀN CHO NGN
    Theo ITU, có 2 xu hướng tổ chức mạng chính:
    - Hoạt động kết nối định hướng (CO – Connection Oriented Operation):các cuộc gọi được thực hiện với trình tự: gọi số - xác lập kết nối - gửi và nhận thông tin - kết thúc.Công nghệ ATM phát triển cho phép đẩy mạnh các dịch vụ băng rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ.
    - Hoạt động không kết nối (CL – Connectionless Operation): dựa trên giao thức IP như việc truy cập Internet không yêu cầu việc xác lập trước các kết nối.

    Các xu hướng phát triển
    trong công nghệ mạng
    9.CÁC CÔNG NGHỆ LÀM NỀN CHO NGN
    Các công nghệ là:
    IP
    ATM
    IP/ATM
    MPLS



    9.CÁC CÔNG NGHỆ LÀM NỀN CHO NGN
    IP:
    - IP là giao thức chuyển mạch gói có độ tin cậy cao và khả năng mở rộng cao.
    - Do phương thức định tuyến theo từng chặng nên điều khiển lưu lượng rất khó.
    - Ưu điểm: Đơn giản, hiệu quả.
    - Nhược điểm: Không hỗ trợ QoS.
    9.CÁC CÔNG NGHỆ LÀM NỀN CHO NGN
    ATM:
    - Sử dụng gói tin có chiều dài cố định 53 byte(cell).
    - Nguên tắc định tuyến: chuyển đổi VPI/VCI.
    - Nền tảng phần cứng tốc độ cao.
    - Ưu điểm: Tốc độ chuyển mạch cao, mềm dẻo,hỗ trợ QoS theo yêu cầu.
    - Nhược điểm: Giá thành cao, không mềm dẻo trong hỗ trợ các ứng dụng như IP, VoA.
    9.CÁC CÔNG NGHỆ LÀM NỀN CHO NGN
    IP over ATM:
    - IP over ATM truyền thống là một loại kỹ thuật kiểu xếp chồng, nó xếp chồng IP (kỹ thuật lớp 3) lên ATM (kỹ thuật lớp 2).
    - Ưu điểm: là kỹ thuật được chọn trước tiên cho yêu cầu tính thời gian thực tương đối cao đối với mạng lưới.
    - Nhược điểm:
    + IP over ATM vẫn không có cách nào đảm bảo QoS thực sự.
    + Với phương thức xếp chồng thì khả năng mở rộng vẫn chưa đủ.

    9.CÁC CÔNG NGHỆ LÀM NỀN CHO NGN
    MPLS - kỹ thuật chuyển mạch nhãn đa giao thức:
    - MPLS là một công nghệ kết hợp giữa chuyển mạch ở lớp 2 và định tuyến ở lớp 3.
    - Chuyển gói tin trên cơ sở nhãn qua các đường chuyển mạch nhãn LSP.




    9.CÁC CÔNG NGHỆ LÀM NỀN CHO NGN
    MPLS được xây dựng trên cơ sở IP-định tuyến từng chặng.
    Phân bố nhãn
    9.CÁC CÔNG NGHỆ LÀM NỀN CHO NGN
    Lable switched path (LSP)

    MPLS được gọi là đa giao thức bởi vì những lý do sau:
    MPLS được nhắm đến để hoạt động trên nhiều tuyến khác nhau.
    Đặc biệt là cho các lớp tuyến
    đang tồn tại sau:
    - ATM: nhãn được chứa trong phần VCI/VPI của ATM header.
    - Frame Relay: nhãn được chứa trong trường DLCI trong FR header.
    - PPP/LAN: sử dụng nhãn chèn giữa L2 và L3 headers.
    Phiên dịch giữa các loại của lớp tuyến phải được hỗ trợ.
    9.CÁC CÔNG NGHỆ LÀM NỀN CHO NGN
    - Có thể áp dụng trên nhiều môi trường khác nhau: IP, ATM, Ethernet…
    - Nhược điểm:
    + Phức tạp trong kết nối.
    + Khó thực thi QoS xuyên suốt.
    - Ưu điểm:
    + Tích hợp các chức năng định tuyến, đánh địa chỉ, điều khiển.
    + Khả năng mở rộng tốt.
    + Kết hợp giữa IP và ATM cho phép tận dụng tối đa thiết bị, nâng cao hiệu quả đầu tư.
    + Sự phân tách giữa điều khiển và chuyển mạch cho phép MPLS được triển khai trên nhiều phương tiện.



    10. CÁC DỊCH VỤ CHÍNH TRONG NGN
    Mục tiêu chính của dịch vụ NGN là cho phép khách hàng có thể lấy thông tin mà họ muốn ở bất kỳ dạng nào, trong bất kỳ điều kiện nào, tại mọi nơi và dung lượng tuỳ ý.

    Mạng đa dịch vụ
    10. CÁC DỊCH VỤ CHÍNH TRONG NGN
    Dịch vụ thoại ( Voice Telephony): vẫn cung cấp các dịch vụ đã tồn tại như chờ cuộc gọi, chuyển cuộc gọi, cuộc gọi 3 bên… nhưng với công nghệ mới.
    Dịch vụ dữ liệu (Data Service): các dịch vụ dữ liệu có khả năng thiết lập kết nối theo băng thông và chất lượng dịch vụ QoS theo yêu cầu.
    Dịch vụ đa phương tiện (Multimedia Service): cho phép người tham gia tương tác với nhau qua thoại, video, dữ liệu.


    Một số dịch vụ NGN điển hình.
    10. CÁC DỊCH VỤ CHÍNH TRONG NGN
    Dịch vụ sử dụng mạng riêng ảo (VPN):
    - thoại qua VPN cải thiện khả năng mạng, cho phép các tổ chức phân tán về địa lý, có khả năng mở rộng và phối hợp với các mạng riêng lẻ đang tồn tại.
    - Dữ liệu VPN cung cấp thêm khả năng bảo mật và các thuộc tính khác.



    Dịch vụ VPN tiên tiến cho SOHO
    10. CÁC DỊCH VỤ CHÍNH TRONG NGN
    Thương mại điện tử (E - Commerce):
    - Cho phép khách hàng mua hàng hoá, dịch vụ được xử lý bằng điện tử trên mạng, bao gồm: việc xử lý tiến trình, kiểm tra thông tin thanh toán tiền, bảo mật, ngân hàng tại nhà, đi chợ tại nhà…
    - Còn được mở rộng sang lĩnh vực di động (M - Commerce). Đây là loại dịch vụ cho phép người sử dụng tham gia vào thị trường thương mại điện tử qua các thiết bị di động cầm tay.
    10. CÁC DỊCH VỤ CHÍNH TRONG NGN
    3 đặc trưng quan trọng nhất của môi trường điều khiển mạng thế hệ mới:
    Kiến trúc phân lớp:
    - cho phép nhà cung cấp lựa chọn các phương thức truyền tải thông tin không phụ thuộc vào phần mềm điều khiển.
    - Sự tách giữa truy nhập, dịch vụ và điều khiển phiên trong lớp dịch vụ cho phép mỗi phiên được xử lý độc lập so với các phiên khác.Do đó nhiều phiên dịch vụ có thể bắt đầu từ 1 phiên truy nhập.
    - Cho phép các dịch vụ phát triển độc lập với truyền dẫn và kết nối.
    Cấu trúc điều khiển phân lớp
    10. CÁC DỊCH VỤ CHÍNH TRONG NGN
    Các giao diện mở API:
    - moâi tröôøng phaùt trieån môû döïa treân giao dieän laäp trình öùng duïng (API) seõ cho pheùp caùc nhaø cung caáp dòch vuï, caùc nhaø phaùt trieån öùng duïng vaø caùc khaùch haøng tieàm naêng taïo vaø giôùi thieäu caùc öùng duïng moät caùch nhanh choùng
    - Noù cuõng môû ra nhieàu cô hoäi ñeå taïo ra vaø phaân phoái caùc dòch vuï cho nhieàu khaùch haøng hôn
    Kiến trúc phân lớp
    /Giao diện dịch vụ mở
    10. CÁC DỊCH VỤ CHÍNH TRONG NGN
    Mạng thông minh phân tán:
    - Moâi tröôøng xöû lyù phaân taùn
    NGN (DPE - Distributed Processing Environment) seõ giaûi phoùng tính thoâng minh töø caùc phaàn töû vaät lyù treân maïng.
    - Ví duï, khaû naêng thoâng minh cuûa maïng coù theå naèm ôû caùc server cho moät dòch vuï naøo ñoù, treân caùc server nay thöïc hieän caùc chöùc naêng cuï theå ( ví duï nhö caùc ñieåm ñieàu khieån dòch vuï SCP, caùc node dòch vuï trong moät moâi tröôøng AIN), hoaëc treân caùc thieát bò ñaàu cuoái gaàn khaùch haøng. Caùc khaû
    naêng thöïc hieän seõ khoâng bò raøng buoäc trong caùc thaønh phaàn vaät lyù cuûa maïng.

    NGN với các nút truy nhập phân tán
    11.SỰ TIẾN HOÁ TỪ CÁC MẠNG LÊN NGN
    Sự phát triển từ PSTN lên NGN:

    11.SỰ TIẾN HOÁ TỪ CÁC MẠNG LÊN NGN
    Đối với các mạng dịch vụ khác:

    Mạng hiện tại
    GE: Gigabit Ethenet
    11.SỰ TIẾN HOÁ TỪ CÁC MẠNG LÊN NGN
    Sự phát triển của mạng hữu tuyến dựa trên công nghệ IP:
    12.CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGN CỦA NGÀNH
    Có 2 hướng để phát triển mạng NGN:
    Xây dựng mạng NGN dựa trên cơ sở mạng hiện có.
    Xây dựng một mạng NGN hoàn toàn mới.
    12.CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGN CỦA NGÀNH
    Xây dựng NGN trên cơ sở mạng hiện tại:
    - Cơ sở hạ tầng của mạng hiện tại tổ chức lại và nâng cấp dần lên.
    - Nâng cấp các thiết bị chuyển mạch hiện có(TDM) để hỗ trợ các dịch vụ mới tốc độ cao:video, số liệu.
    - Bổ sung một số chuyển mạch mềm.
    - Ưu điểm: Giá thành đầu tư ban đầu thấp; có khả năng cung cấp dịch vụ mới, dịch vụ truy nhập băng rộng;tận dụng được CSHT hiện tại.
    - Nhược điểm:
    + Không giải quyết được vấn đề cơ bản là khả năng tạo dịch vụ mới.
    + Chi phí vận hành và khai thác cao hơn.
    + Khả năng cạnh tranh kém.


    12.CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGN CỦA NGÀNH
    Xây dựng một mạng NGN hoàn toàn mới:
    - Giữ nguyên mạng hiện tại, không phát triển tiếp. Tập trung nhân lực, tài lực triển khai các tổng đài đa dịch vụ thế hệ sau.
    - Nhược điểm:
    +Giá thành đầu tư ban đầu cao.
    +Rủi ro dự báo nhu cầu vượt ngưỡng dẫn đến hậu quả đầu tư thấp,hoàn vốn lâu.
    - Ưu điểm:
    + Tăng khả năng cạnh tranh.
    + Độ tương thích cao.
    + Quản lý tập trung, thống nhất.
    + Hoàn thành sẵn sàng cung cấp dịch vụ mới, dịch vụ truy nhập băng rộng.

    No_avatar

    BÀI này khá hay

     

    No_avatar

    cam on ! hay lam

     

    No_avatar

    cam on ban nhe

     

    No_avatar
    tuyệt
    No_avatar

    Cám ơn rất nhiều

     

    No_avatar

    : ) đi làm rồi giờ mình mới đọc về NGN, bài viết này quá tuyệt

    cảm ơn bạn

    No_avatarf

    hihi minh cam on rat nhieu .no rat co ich cho minh

    cam on ban hi

     

     

    No_avatar

    cam on ban

    hay wa

     

    No_avatarf
    cảm ơn nhìu...minh đang cần.
    No_avatar
    thank nhieu nha dang can tai lieu nay
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng