Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    lien ket CHT va lai hoa

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Đức Thanh
    Ngày gửi: 00h:40' 15-11-2009
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 210
    Số lượt thích: 0 người
    Liên kết cộng hóa trị
    Covalent bond


    Lớp 10A5
    Lịch sử hình thành liên kết CHT
    Irving Langmuir
    Gilbert N. Lewis
    October, 1875 – March 2, 1946)
    January 1881 –August 1957)
    1911
    Lịch sử hình thành liên kết CHT
    1901 - 1994
    (1900-1976)
    Liên kết CHT theo thuyết VB của phân tử Hidro
    H a
    Hb
    e a
    e b
    Nội dung cơ bản của thuyết liên kết hóa trị ( VB)
    Liên kết CHT được hình thành do 2 e độc thân có spin đối song của 2 nguyên tử riêng biệt. Khoảng không gian giữa 2 hạt nhân giàu e => hai hạt nhân hút mạnh => bền phân tử. ( gọi là MO liên kết)
    Sự xen phủ giữa 2 orbtitan nguyên tử này càng cao thì vùng
    MO liên kết càng lớn, phân tử càng bền .và đương nhiên
    không phải bất cứ AO nào cũng có thể xen phủ( overlap)
    nên liên kết CHT có tính định hướng cao.
    Các AO phải định hướng sao cho mức độ xen phủ cực đại.
    Các hình thức xen phủ ( overlap)
    Xen phủ tạo liên kết xích-ma σ
    Liên kết σ là liên kết CHT mà vùng xen phủ nằm trên
    trục liên kết . Trục liên kết là trục nối giữa 2 hạt nhân
    Các hình thức xen phủ ( overlap)
    Xen phủ tạo liên kết π
    Trục liên kết
    Liên kết pi là lk cộng hóa trị được hình thành do sự xen phủ bên , nghĩa là phần xen phủ không nằm dọc theo trục liên kết
    Liên kết cộng hóa trị:
    1. Định nghĩa :
    Liên kết CHT là liên kết hóa học được hình thành giữa 2
    nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung
    Mỗi cặp electron dùng chu được tượng chưng là 1 lk cộng hóa trị
    Liên kết cộng hóa trị:
    2. Sự hình thành liên kết CHT:
    2.1 Sự hình thành liên kết đơn σ
    H
    H2
    H
    1s
    Ví dụ: xét phân tử Clo
    2. Sự hình thành liên kết CHT:
    [Ar] 3s2 3p5
    Clo có 7 e ngoài cùng thiếu một e,
    nên có xu hướng nhận một e
    Cl
    Cl
    Cl – Cl
    Công thức Cấu tạo Cl2
    Công thức electron
    H
    H
    H
    N
    NH3
    2. Sự hình thành liên kết CHT:
    Phân tử NH3
    Nitơ
    Công thức cấu tạo
    Công thức electron
    2.2 Sự hình thành liên kết đôi
    2. Sự hình thành liên kết CHT:
    Liên kết đôi được hình thành do sự góp chung 1 cặp e của các
    nguyên tử, nên tạo thành liên kết có 4 e dùng chung.
    Xét phân tử Oxi
    2s2
    2p4
    2s2
    2p4
    Liên kết đôi bền hơn liên kết đơn, nên năng lượng hình thành liên kết đôi lớn hơn liên kết đơn
    Công thức cấu tạo
    Công thức electron
    2. Sự hình thành liên kết CHT:
    2.3 Sự hình thành liên kết ba
    Ví dụ xét phân tử N2
    Liên kết ba được hình thành do sự góp chung 3 e của các
    nguyên tử, nên tạo thành liên kết có 6 e dùng chung.
    Nitơ
    Nitơ
    Năng lượng hình thành liên kết ba lớn hơn liên kết đôi
    2. Điện tích hình thức
    Điện tích hình thức
    Tổng số e hóa trị của nguyên tử ở trạng thái tự do
    Tổng số e không liên kết
    ½ Tổng số e liên kết
    =
    -
    -
    2. Điện tích hình thức
    Số e hóa trị của C trạng thái tự do bằng ...............................
    Số e chưa lk của C ...............................
    ½ Số e lk của C ...............................
    4
    0
    8/2
    Số e hóa trị của O ( C=O) trạng thái tự do bằng ....................
    Số e chưa lk của O (C=O) ...............................
    ½ Số e lk của O (C=O) ...............................
    6
    4
    4/2
    Điện tích hình thức của O trong (C=O) là = 6 – 4 – 2 = 0
    Số e hóa trị của O ( C- O) trạng thái tự do bằng ....................
    Số e chưa lk của O (C-O) ...............................
    ½ Số e lk của O (C-O) ...............................
    6
    6
    2/2
    Điện tích hình thức của O trong (C=O) là = 6 – 6 – 1 = -1
    Sự Lai Hóa (hybridization)
    Sự lai hóa orbital nguyên tử là sự tổ hợp "trộn lẫn" một số orbital trong 1 nguyên tử ( AO hĩa tr?) để được từng ấy obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
    1 : Khái niệm
    Nguyên nhân của sự lai hóa : Các obtian hóa trị có thể nằm ở những phân lớp khác nhau ( s, p ..) nên có hình dạng khác nhau, chính vì thế chúng phải tổ hợp để cho cùng các obtian lai hóa giống nhau về mức năng lượng và hình dạng để tạo thành các lk giống nhau.
    Trạng thái
    cơ bản
    Trạng thái kích thích
    Trạng thái lai hóa
    Lai hóa sp3
    Sự tổ hợp 1AO s và 3AO p hình thành 4 obitan lai hóa sp3
    có mức năng lượng như nhau.
    Xét phân tử CH4
    Nguyên tử trung tâm?
    Lai hóa sp3
    Obitan lai hóa sp3 có dạng số
    8 lệch đầu phình to chứa electron
    dùng để xen phủ
    Lai hóa sp3 có dạng tứ diện
    và góc liên kết là 109,5 0
    Liên kết C-H được hình thành do
    sự xen phụ trục của obtian sp3 với obitan s của H
    Lai hóa sp2
    Lai hóa sp2 là kết quả của sự tổ hợp của 1 AO s và 2 AO p
    tạo thành 3 obtian lai hóa sp2 , còn 1 AO p chưa lai hóa chứa 1 e
    Trạng thái
    cơ bản
    Trạng thái kích thích
    Trạng thái lai hóa
    Hình thành 3 obitan lai hóa sp2 và còn 1 AO p chưa lai hóa
    chứa 1 e
    Lai hóa sp2
    Lai hóa sp2 có dạng tam giác phẳng, góc liên kết bằng 120o
    Còn 1 AO p chưa lai hóa chứa 1e nằm vuông góc với mặt
    phẳng lai hóa
    Lai hóa sp
    Lai hóa sp là kết quả của sự tổ hợp của 1 AO s và 1 AO p
    tạo thành 2 obtian lai hóa sp , nguyên tử C còn 2 AO p
    chưa lai hóa mỗi AO chứa 1 e
    Trạng thái
    cơ bản
    Trạng thái kích thích
    Trạng thái lai hóa
    2 obitan lai hóa sp và còn 2 AO p chứa 2 e
    Lai hóa sp
    Lai hóa sp có dạng đường thằng,
    2 obitan sp có sự đối xứng và
    ngược nhau, tạo thành góc 1800
    2 AO chưa lai hóa nằm vuông góc với trục liên kết theo 2 trục còn lại
    Giải thích hình thành liên kết CHT của C2H2 theo thuyết lai hóa
    Nhận xét về thuyết lai hóa
    Thuyết lai hóa thường dùng giải thích cho cấu trúc cùa
    phân tử dựa vào giá trị thực nghiệm hơn là dự đoán cấu
    trúc hình học

    Thuyết lai hóa chưa giải thích được năng lượng liên kết
    cũng như tính thuận từ và nghịch từ ( có hay không
    electron độc thân) ví dụ của phân tử Oxi



    Chính vì những điều này nên cho ra đời thuyết hiện
    đại hơn là thuyết MO.
    B. LIÊN KẾT PHỐI TRÍ (CHO NHẬN) :

    1 . Các ví dụ:
    SO2:
    Nguyên tử S, O có 6e
    hóa trị có xu hướng
    nhận 2 e
    S là nguyên tử trung tâm , bán
    Kính lớn và độ âm điện thấp.
    Theo quy tắc bát tử , để xung quanh các nguyên tử có cấu
    hình bền thì S sẽ góp chung 2 e với 1 nguyên tử O và nguyên
    tử Oxi còn lại nhận 2 electron của S được gọi là lk phối trí.
    B. LIÊN KẾT PHỐI TRÍ (CHO NHẬN) :

    Xét phân tử CO
    Nguyên tử Oxi sẽ cho nguyên tử Cacbon 1 cặp electron
    chưa liên kếtwbbww.
    B. LIÊN KẾT PHỐI TRÍ (CHO NHẬN) :

    Xét phân tử HNO3
    Xác định nguyên tố trung tâm?!
    B. LIÊN KẾT PHỐI TRÍ (CHO NHẬN) :

    Xét phân tử NH4+
    Liên kết cho nhận là lk CHT đặc biệt , cặp electron dùng chung chỉ do 1 nguyên tử nguyên tố cung cấp
    Điều kiện có liên kết cho nhận:

    Nguyên tử cho là nguyên tử có bán kính lớn, độ âm điện bé. Có cấu hình electron bền đã đủ electron theo quy tắc bát tử.
    Nguyên tử nhận là những nguyên tử có độ âm điện lớn, bán kính nhỏ, còn thiếu đúng 1 cặp electron nữa là bão hòa
    Ngoại lệ :

    876937

    slide cua thay rat sinh dong va de hieu :).

    Chuc thay luon may man.

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng