Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Bài 19. Luyện tập về liên kết ion. Liên kết cộng hoá trị. Lai hoá các obitan nguyên tử

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đức Thanh
Ngày gửi: 00h:40' 15-11-2009
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích: 0 người
Liên kết cộng hóa trị
Covalent bond


Lớp 10A5
Lịch sử hình thành liên kết CHT
Irving Langmuir
Gilbert N. Lewis
October, 1875 – March 2, 1946)
January 1881 –August 1957)
1911
Lịch sử hình thành liên kết CHT
1901 - 1994
(1900-1976)
Liên kết CHT theo thuyết VB của phân tử Hidro
H a
Hb
e a
e b
Nội dung cơ bản của thuyết liên kết hóa trị ( VB)
Liên kết CHT được hình thành do 2 e độc thân có spin đối song của 2 nguyên tử riêng biệt. Khoảng không gian giữa 2 hạt nhân giàu e => hai hạt nhân hút mạnh => bền phân tử. ( gọi là MO liên kết)
Sự xen phủ giữa 2 orbtitan nguyên tử này càng cao thì vùng
MO liên kết càng lớn, phân tử càng bền .và đương nhiên
không phải bất cứ AO nào cũng có thể xen phủ( overlap)
nên liên kết CHT có tính định hướng cao.
Các AO phải định hướng sao cho mức độ xen phủ cực đại.
Các hình thức xen phủ ( overlap)
Xen phủ tạo liên kết xích-ma σ
Liên kết σ là liên kết CHT mà vùng xen phủ nằm trên
trục liên kết . Trục liên kết là trục nối giữa 2 hạt nhân
Các hình thức xen phủ ( overlap)
Xen phủ tạo liên kết π
Trục liên kết
Liên kết pi là lk cộng hóa trị được hình thành do sự xen phủ bên , nghĩa là phần xen phủ không nằm dọc theo trục liên kết
Liên kết cộng hóa trị:
1. Định nghĩa :
Liên kết CHT là liên kết hóa học được hình thành giữa 2
nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung
Mỗi cặp electron dùng chu được tượng chưng là 1 lk cộng hóa trị
Liên kết cộng hóa trị:
2. Sự hình thành liên kết CHT:
2.1 Sự hình thành liên kết đơn σ
H
H2
H
1s
Ví dụ: xét phân tử Clo
2. Sự hình thành liên kết CHT:
[Ar] 3s2 3p5
Clo có 7 e ngoài cùng thiếu một e,
nên có xu hướng nhận một e
Cl
Cl
Cl – Cl
Công thức Cấu tạo Cl2
Công thức electron
H
H
H
N
NH3
2. Sự hình thành liên kết CHT:
Phân tử NH3
Nitơ
Công thức cấu tạo
Công thức electron
2.2 Sự hình thành liên kết đôi
2. Sự hình thành liên kết CHT:
Liên kết đôi được hình thành do sự góp chung 1 cặp e của các
nguyên tử, nên tạo thành liên kết có 4 e dùng chung.
Xét phân tử Oxi
2s2
2p4
2s2
2p4
Liên kết đôi bền hơn liên kết đơn, nên năng lượng hình thành liên kết đôi lớn hơn liên kết đơn
Công thức cấu tạo
Công thức electron
2. Sự hình thành liên kết CHT:
2.3 Sự hình thành liên kết ba
Ví dụ xét phân tử N2
Liên kết ba được hình thành do sự góp chung 3 e của các
nguyên tử, nên tạo thành liên kết có 6 e dùng chung.
Nitơ
Nitơ
Năng lượng hình thành liên kết ba lớn hơn liên kết đôi
2. Điện tích hình thức
Điện tích hình thức
Tổng số e hóa trị của nguyên tử ở trạng thái tự do
Tổng số e không liên kết
½ Tổng số e liên kết
=
-
-
2. Điện tích hình thức
Số e hóa trị của C trạng thái tự do bằng ...............................
Số e chưa lk của C ...............................
½ Số e lk của C ...............................
4
0
8/2
Số e hóa trị của O ( C=O) trạng thái tự do bằng ....................
Số e chưa lk của O (C=O) ...............................
½ Số e lk của O (C=O) ...............................
6
4
4/2
Điện tích hình thức của O trong (C=O) là = 6 – 4 – 2 = 0
Số e hóa trị của O ( C- O) trạng thái tự do bằng ....................
Số e chưa lk của O (C-O) ...............................
½ Số e lk của O (C-O) ...............................
6
6
2/2
Điện tích hình thức của O trong (C=O) là = 6 – 6 – 1 = -1
Sự Lai Hóa (hybridization)
Sự lai hóa orbital nguyên tử là sự tổ hợp "trộn lẫn" một số orbital trong 1 nguyên tử ( AO hĩa tr?) để được từng ấy obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
1 : Khái niệm
Nguyên nhân của sự lai hóa : Các obtian hóa trị có thể nằm ở những phân lớp khác nhau ( s, p ..) nên có hình dạng khác nhau, chính vì thế chúng phải tổ hợp để cho cùng các obtian lai hóa giống nhau về mức năng lượng và hình dạng để tạo thành các lk giống nhau.
Trạng thái
cơ bản
Trạng thái kích thích
Trạng thái lai hóa
Lai hóa sp3
Sự tổ hợp 1AO s và 3AO p hình thành 4 obitan lai hóa sp3
có mức năng lượng như nhau.
Xét phân tử CH4
Nguyên tử trung tâm?
Lai hóa sp3
Obitan lai hóa sp3 có dạng số
8 lệch đầu phình to chứa electron
dùng để xen phủ
Lai hóa sp3 có dạng tứ diện
và góc liên kết là 109,5 0
Liên kết C-H được hình thành do
sự xen phụ trục của obtian sp3 với obitan s của H
Lai hóa sp2
Lai hóa sp2 là kết quả của sự tổ hợp của 1 AO s và 2 AO p
tạo thành 3 obtian lai hóa sp2 , còn 1 AO p chưa lai hóa chứa 1 e
Trạng thái
cơ bản
Trạng thái kích thích
Trạng thái lai hóa
Hình thành 3 obitan lai hóa sp2 và còn 1 AO p chưa lai hóa
chứa 1 e
Lai hóa sp2
Lai hóa sp2 có dạng tam giác phẳng, góc liên kết bằng 120o
Còn 1 AO p chưa lai hóa chứa 1e nằm vuông góc với mặt
phẳng lai hóa
Lai hóa sp
Lai hóa sp là kết quả của sự tổ hợp của 1 AO s và 1 AO p
tạo thành 2 obtian lai hóa sp , nguyên tử C còn 2 AO p
chưa lai hóa mỗi AO chứa 1 e
Trạng thái
cơ bản
Trạng thái kích thích
Trạng thái lai hóa
2 obitan lai hóa sp và còn 2 AO p chứa 2 e
Lai hóa sp
Lai hóa sp có dạng đường thằng,
2 obitan sp có sự đối xứng và
ngược nhau, tạo thành góc 1800
2 AO chưa lai hóa nằm vuông góc với trục liên kết theo 2 trục còn lại
Giải thích hình thành liên kết CHT của C2H2 theo thuyết lai hóa
Nhận xét về thuyết lai hóa
Thuyết lai hóa thường dùng giải thích cho cấu trúc cùa
phân tử dựa vào giá trị thực nghiệm hơn là dự đoán cấu
trúc hình học

Thuyết lai hóa chưa giải thích được năng lượng liên kết
cũng như tính thuận từ và nghịch từ ( có hay không
electron độc thân) ví dụ của phân tử Oxi



Chính vì những điều này nên cho ra đời thuyết hiện
đại hơn là thuyết MO.
B. LIÊN KẾT PHỐI TRÍ (CHO NHẬN) :

1 . Các ví dụ:
SO2:
Nguyên tử S, O có 6e
hóa trị có xu hướng
nhận 2 e
S là nguyên tử trung tâm , bán
Kính lớn và độ âm điện thấp.
Theo quy tắc bát tử , để xung quanh các nguyên tử có cấu
hình bền thì S sẽ góp chung 2 e với 1 nguyên tử O và nguyên
tử Oxi còn lại nhận 2 electron của S được gọi là lk phối trí.
B. LIÊN KẾT PHỐI TRÍ (CHO NHẬN) :

Xét phân tử CO
Nguyên tử Oxi sẽ cho nguyên tử Cacbon 1 cặp electron
chưa liên kếtwbbww.
B. LIÊN KẾT PHỐI TRÍ (CHO NHẬN) :

Xét phân tử HNO3
Xác định nguyên tố trung tâm?!
B. LIÊN KẾT PHỐI TRÍ (CHO NHẬN) :

Xét phân tử NH4+
Liên kết cho nhận là lk CHT đặc biệt , cặp electron dùng chung chỉ do 1 nguyên tử nguyên tố cung cấp
Điều kiện có liên kết cho nhận:

Nguyên tử cho là nguyên tử có bán kính lớn, độ âm điện bé. Có cấu hình electron bền đã đủ electron theo quy tắc bát tử.
Nguyên tử nhận là những nguyên tử có độ âm điện lớn, bán kính nhỏ, còn thiếu đúng 1 cặp electron nữa là bão hòa
Ngoại lệ :
Avatar

slide cua thay rat sinh dong va de hieu :).

Chuc thay luon may man.

 
Gửi ý kiến