Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Chương I. §11. Chia đa thức cho đơn thức

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THCS Hải An
Người gửi: Phan Thanh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:45' 16-11-2009
Dung lượng: 471.5 KB
Số lượt tải: 204
Số lượt thích: 0 người
1
TRƯỜNG THCS HẢI AN
BÀI : CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
Giáo viên: Phan Văn Quốc Tuấn
Tiết 16
2

2). Thực hiện các phép tính :
1). Phát biểu qui tắc chia đơn thức cho đơn thức ?
a). ( 6x3y2 ) : 3xy2
b). (- 9x2y3 ) : 3xy2
c). ( 5xy2 ) : 3xy2
= 2x2
= - 3xy
=
Kiểm tra bài cũ
3
* Qui tắc
Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B ) ta làm như sau :
- Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B .
- Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B .
- Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau .
4
Ngày :06/10/2009
Tiết : 16
CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
(SGK trang 27 )
Thực hiện phép tính :
(30x4y3 - 25x2y3 - 3x4y4 ) : 5x2y3
Giải :
(30x4y3 - 25x2y3 - 3x4y4 ) : 5x2y3
[(30x4y3 : 5x2y3 ] + [ (-25x2y3): 5x2y3 ] + [(-3 x4y4) : 5x2y3]
=
=
BT63 trang 28: Không làm tính chia , hãy xét xem đa thức A có chia hết cho đơn thức B không :
A = 15xy2 + 17xy3 + 18y2
B = 6y2
Chú ý : (SGK trang 28)
=
5
1
Cho đơn thức 3xy2 .
- Hãy viết một đa thức có các hạng tử đều chia hết cho 3xy2 ;
- Chia các hạng tử của đa thức đó cho 3xy2 ;
- Cộng các kết quả vừa tìm được với nhau .
Chẳng hạn :
(6x3y2 - 9x2y3 + 5xy2 ) : 3xy2
=
2x2 - 3xy +
Thương của phép chia là đa thức :
* Vậy muốn chia một đa thức cho một đơn thức ta làm thế nào?
2x2 - 3xy +
6
* Một đa thức muốn chia hết cho cho đơn thức thì cần điều kiện gì ?
Trả lời :
Muốn chia một đa thức cho một đơn thức, ta chia lần lượt từng hạng tử của đa thức cho đơn thức, rồi cộng kết quả lại.
Một đa thức muốn chia hết cho đơn thức thì tất cả các hạng tử của đa thức phải chia hết cho đơn thức.
Muốn chia đa thức A cho đơn thức B ( trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B ) , ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau .
Quy tắc :
7
* Thực hiện phép chia :
a). (4x4 - 8x2y2 + 12 x5y ) : ( - 4x2 )
b). (20x4y - 25x2y2 - 3x2y) : 5x2y
c). ( - 2x5 + 3x2 - 4x3) : 2x2
- x2 + 2y2 - 3x3y
=
=
4x2 - 5y -
3
5
=
( - x3 + - 2x)
2
3
BÀI TẬP ÁP DỤNG
8
Bài vừa học:
2. Bài sắp học:
- Học thuộc qui tắc chia đa thức cho đơn thức .
- Ôn lại phép trừ đa thức , phép nhân đa thức sắp xếp
các hằng đẳng thức đáng nhớ .
- Làm bài tập 64b,c ; 65; 66 trang 28-29 Sách Giáo khoa
- Bài tập 44 ; 45 ; 46 trang 8 Sách Bài tập
9
BÀI TẬP LÀM THÊM
Cho 2 đa thức :
A = [3(x+y)2 - 5(x2-y2)] ;
B = (x+y)
b). Tìm đa thức thương C = A : B
a). Đa thức A có chia hết cho đa thức B không ? Vì sao ?
 
Gửi ý kiến
print