Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Phương pháp nghiên cứu khoa học

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Lê Thơ
    Ngày gửi: 18h:40' 14-05-2008
    Dung lượng: 148.0 KB
    Số lượt tải: 685
    Số lượt thích: 0 người
    rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học giáo dục
    Đặng Quốc Bảo
    (biên soạn 2/2008)

    1/ Sự cần thiết phải tăng cường nghiên cứu KHGD
    2/ Ba bộ phận hợp thành của KHGD
    3/ Chu trình phương pháp hệ "Nhận thức - Hành động" đối với công tác nghiên cứu KHGD
    4/ Các cấp độ nghiên cứu KHGD
    5/ Cấu trúc tổng quát một đề tài KHGD
    6/ Phần mở đầu cho một đề tài KHGD
    7/ Phân biệt khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu trong đề tài KHGD
    8/ Thí dụ phân biệt KTNC và ĐTNC trong đề tài KHGD
    9/ Điều cần lưu ý khi đặt tên đề tài KHGD
    10/ Giả thuyết nghiên cứu trong đề tài KHGD
    Yếu mục
    11/ Các phán đoán thông dụng khi viết giả thuyết nghiên cứu.
    12/ Cấu trúc kết quả nghiên cứu
    13/ Điểm gắn kết giữa cái Bản, cái Nguyên để mở đầu cho cái Dụng trong một đề tài KHGD
    14/ Trình bày khái niệm công cụ và luận điểm của đề tài ở phần "Bản"
    15/ Phân tích "SWOT" trong phần "Nguyên" của đề tài
    16/ Phân tích "SWOT" cấp 1
    17/ Phân tích "SWOT" cấp 2
    18/ Lúc nào dùng "Biện pháp"; lúc nào dùng "Giải pháp"
    19/ Cách viết "Biện pháp" và "Giải pháp"
    20/ Kiểm chứng thực tiễn về "Biện pháp" và "Giải pháp" nêu ra
    Yếu mục
    21/ Thí dụ về một mẫu kiểm chứng trong thực tiễn qua việc lấy ý kiến chuyên gia.
    22/ Nên viết kết luận của đề tài như thế nào?
    23/ Dùng kiến nghị hay khuyến nghị trong đề tài KHGD
    24/ Cách viết danh mục tài liệu tham khảo
    25/ Gợi ý một số hướng nghiên cứu KHGD
    26/ Điều cần lưu ý khi trình bày kết quả của đề tài
    27/ Menđêlêép trong một buổi bảo vệ đề tài khoa học.
    28/ Chương 3 của một luận văn thạc sĩ QLGD
    Tài liệu tham khảo
    Yếu mục
    1/ Sự cần thiết phải tăng cường nghiên cứu KHGD
    * Nhà nước ta đã nêu ra quan điểm "Giáo dục và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu".
    * Khoa học giáo dục là bộ phận vừa của khoa học vừa của giáo dục.
    * Chính vì vậy việc nghiên cứu KHGD là rất quan trọng trong cảnh nước ta hiện nay.
    * Tài liệu này trình bày một số vấn đề về kỹ năng nghiên cứu khoa học giáo dục phục vụ giảng viên, giáo viên, sinh viên.
    2/ Ba bộ phận hợp thành của khoa học giáo dục
    * Ba lĩnh vực quan trọng
    - Giáo dục học
    - Tâm lý học sư phạm
    - Phương pháp giảng dạy bộ môn
    * Trong giáo dục học lại phát triển thành một số hướng sau:
    - Giáo dục học truyền thống bao gồm lịch sử giáo dục, lý luận dạy học, lý luận về quá trình giáo dục.
    - Giáo dục học mở rộng bao gồm: Kinh tế học giáo dục, Xã hội học giáo dục, Giáo dục học so sánh, Quản lý nhà trường và quản lý giáo dục, Giáo dục học các ngành học cụ thể, chuyên biệt.
    3/ Chu trình phương pháp luận nhận thức - hành động đối với công tác nghiên cứu KHGD
    * Xác định hệ thống quan điểm (các khái niệm, phạm trù, luận đề).
    * Phân tích thực trạng (tìm các hiện tượng, sự kiện)
    * Phát hiện được vấn đề (các mâu thuẫn, xung đột, gây cấn).
    * Đề xuất biện pháp - giải pháp cải thiện tình hình
    4/ Các cấp độ nghiên cứu KHGD
    Cấp độ 1: Trình bày kinh nghiêm giáo dục, dạy học (có thể coi là sáng kiến giáo dục)
    Cấp độ 2: Tổng luận, so sánh một lý thuyết giáo dục/ dạy học (đi sâu vào vấn đề lý luận)
    Cấp độ 3: Thực hiện một khoá luận, luận văn, luận án. ở cấp độ 3 là sự kết hợp cả nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn.
    5/ Cấu trúc tổng quát một đề tài khoa học giáo dục
    1- Phần mở đầu
    2- Phần "những kết quả nghiên cứu chủ yếu" (chương 1 đến chương n)
    Kết luận khuyến nghị
    (Kết luận, khuyến nghị không thành một phần riêng, không đánh số và ngầm hiểu thuộc phần "Những kết quả nghiên cứu chủ yếu").
    - Phụ lục
    - Tài liệu tham khảo
    6/ Phần mở đầu cho một đề tài KHGD
    Phần mở đầu coi là thiết kế của đề tài thường có các mục sau:
    (i) Lý do chọn đề tài:
    Nêu lý do về phía lý luận và lý do về phía thực tiễn.
    (ii) Lịch sử vấn đề nghiên cứu, cũng có khi đặt là Lịch sử nghiên cứu vấn đề, thường gộp lại gọi là Tổng quan VĐNC
    Phần này nêu đã có những công trình nào nghiên cứu vấn đề này.
    Chỉ ra được phần còn trống vắng hoặc bất cập mà đề tài phải bổ sung (có một số đề tài phần này được đưa vào đầu chương 1)
    (Tiếp ở phần sau)
    6/ Phần mở đầu cho một đề tài KHGD ...
    (iii) Mục đích nghiên cứu (có khi viết là mục tiêu nghiên cứu)
    (iv) Nhiệm vụ nghiên cứu
    (v) Khách thể và đối tượng nghiên cứu
    (vi) Mẫu khảo sát, địa bàn khảo sát
    (vii) Giả thuyết nghiên cứu
    (viii) Phương pháp nghiên cứu
    (ix) Phạm vi nghiên cứu
    (x) Cấu trúc tổng quát của đề tài
    (Đôi khi ở một số đề tài còn nêu các mục:
    - Câu hỏi nghiên cứu tức là vấn đề nghiên cứu
    - Khung lý thuyết của đề tài
    - Cái mới của đề tài, các luận điểm bảo vệ.
    Tuy nhiên nếu một đề tài viết tốt phần giả thuyết nghiên cứu thì điều đó đã chứa đựng "câu hỏi nghiên cứu", "khung lý thuyết/ luận điểm" và "cái mới" của đề tài.
    7/ Phân biệt khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
    Đối tượng nghiên cứu là bộ phận của khách thể nghiên cứu. Đó chính là vấn đề người nghiên cứu cần tập trung tác động vào nhằm tìm ra biện pháp/ giải pháp thực hiện mục tiêu nghiên cứu.
    Khách thể NC: Vật tự nó
    Đối tượng NC: Vật cho ta

    Không nên lẫn lộn giữa khách thể nghiên cứu và khách thể điều tra.
    Khách thể điều tra có thể nằm trong khách thể nghiên cứu, cũng có thể nằm ngoài khách thể nghiên cứu
    8/ Phân biệt khách thể, đối tượng nghiên cứu trong đề tài KHGD
    Thí dụ đề tài: Biện pháp tổ chức giáo dục trẻ em lang thang tại các đô thị lớn.
    */ Khách thể nghiên cứu: Trẻ em lang thang tại đô thị
    */ Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề giáo dục TELT
    */ Mục đích nghiên cứu: Đề xuất được các biện pháp
    giáo dục TELT từ hai tuyến vấn đề: Vấn đề tổ chức - Sư phạm và vấn đề kinh tế - xã hội.
    */ Khách thể điều tra: TELT, gia đình các em, cộng đồng nơi các em thường hay lui tới, tá túc.
    9/ Điều cần lưu ý khi đặt tên một đề tài KHGD.
    Yêu cầu chung: Tên đề tài phải bật lên tác động chủ đạo vào đối tượng được nghiên cứu, gợi lên được vấn đề cần nghiên cứu.
    Những điều cần tránh:
    */ Tên đề tài có độ bất định cao
    Thí dụ:- "Một số biện pháp."
    - "Bàn về ."
    - "Tìm hiểu về ."
    */ Hạn chế cụm từ chỉ mục đích ngay trong tên đề tài, thí dụ: nhằm .; góp phần.
    */ Đối tượng nghiên cứu bị dàn trải trong đề tài
    Thí dụ:

    Vấn đề học sinh lưu ban: Thực trạng, nguyên nhân, biện pháp.

    10/ Giả thuyết nghiên cứu trong đề tài KHGD
    */ Giả thuyết nghiên cứu (Hypothesic) là một kết luận giả định về bản chất của sự vật do người nghiên cứu nêu ra nhằm khẳng định hay bác bỏ (qua việc tổng hợp các luận cứ và biện chứng).
    */ Giả thuyết là một phán đoán. Viết giả thuyết là viết một phán đoán khoa học.
    */ Phán đoán có cấu trúc chung "S - P"
    S là chủ từ của phán đoán : Subject
    P là vị từ của phán đoán : Predicate
    11/ Các phán đoán thông dụng (theo Vũ Cao Đàm)
    12/ Cấu trúc kết quả nghiên cứu
    Thông dụng một đề tài nên có 3 chương:
    Chương 1: Nêu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu (xây dựng, tìm hiểu, khái quát các luận cứ). Đây là cái Bản của đề tài.
    Chương 2: Nêu cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu (đưa lý luận này vào thực tế nào để khảo sát và phân tích). Đây là cái Nguyên của đề tài.
    Chương 3: Nêu các biện pháp, giải pháp cho vấn đề nghiên cứu. Đây là cái Dụng của đề tài.
    Đề tài bao quát cả cái Bản, cái Nguyên, cái Dụng và có sự cân đối là một đề tài có sức thuyết phục.
    13/ Điểm nối (gắn kết) giữa cái Bản và cái Nguyên để mở đầu cho cái Dụng trong đề tài KHGD.
    Thường thì mở đầu cho chương 3 (đề xuất sự ứng dụng) cần phải có một đường dẫn.
    Đường dẫn này có thể diễn đạt:
    Nguyên tắc chọn lựa biện pháp/ giải pháp hoặc các định hướng cho vấn đề đang nghiên cứu tại không gian và thời gian xác định.
    (có một số đề tài mở đầu cho chương 3 thường viết là cơ sở xác định giải pháp. Viết như vậy là thừa vì chương 1 là cơ sở lý luận, chương 2 là cơ sở thực tiễn)
    15/ Phân tích SWOT trong "phân nguyên" của đề tài
    a/ "SWOT" là viết tắt của cụm từ tiếng Anh
    Strengh: điểm mạnh
    Weak: điểm yếu
    Opportunity: cơ hội
    Threat: thách thức, đe dọa
    b/ Dù trình bày thực trạng phong phú thế nào cũng nên kết lại mấy ý sau:
    (i) Cái gì là điểm mạnh đối với thực thể nghiên cứu.
    (ii) Cái gì là điểm yếu của thực thể nghiên cứu
    (iii) Cái gì là thời cơ, cơ hội của thực thể nghiên cứu
    (iv) Cái gì là thách thức đe dọa của thực thể nghiên cứu
    14/ Trình bày các khái niệm công cụ và luận điểm của đề tài ở phần "Bản"
    a/ Mỗi đề tài được triển khai bằng một hệ thống khái niệm công cụ (có thể gọi là khái niệm cơ bản). Không nên gọi là khái niệm liên quan đến đề tài.
    b/ Nên có sự tổng luận về các khái niệm được chọn lựa. Chọn sự diễn đạt về khái niệm mà đề tài sử dụng là do tri thức và bản lĩnh của người nghiên cứu.
    c/ Sau bộ công cụ khái niệm cần trình bày, hệ thống các luận đề (luận điểm), cách tiếp cận để hình thành cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

    16/ Phân tích SWOT cấp độ 1 để nhận diện được thực trạng
    a/ Sơ đồ
    b/ Biến thể của SWOT
    */ Điểm mạnh hay ưu điểm
    Điểm yếu hay thiếu sót
    Cơ hội hay thuận lợi
    Thách thức hay khó khăn
    */ Phân tích SWOT là phân tích các vấn đề chủ quan - khách quan, nội lực - ngoại lực của thực thể nghiên cứu.
    */ S và W, O và T trong các hoàn cảnh động thái cụ thể có thể chuyển hoá cho nhau.
    17/ Phân tích SWOT cấp độ 2 để xác định biện pháp/ giải pháp hành động.
    a/ Sơ đồ
    b/
    18/ Lúc nào dùng "Biện pháp", lúc nào dùng "Giải pháp"

    a/ Dùng BP hay GP không thể tuỳ hứng
    b/ Khi dung BP có hàm ý nêu ra một cách làm mới mà trước đó người ta chưa làm hoặc làm còn đơn giản.
    c/ Khi dùng GP (cách gỡ, cách giải quyết) có hàm ý vấn đề nghiên cứu đang có nhiều thách thức, mâu thuẫn cần phải hoá giải mâu thuẫn.
    d/ Thực ra trong BPcó GP và trong GP có BP. Hai vấn đề này có thể chuyển hoá cho nhau khi diễn đạt phải thật tường minh, tinh tế.

    19/ Cách viết biện pháp / giải pháp
    a/ Tên biện pháp/ giải pháp
    b/ ý nghĩa của biện pháp / giải pháp (WHY)
    c/ Tiến hành biện pháp / giải pháp đó cần phải thực hiện các công việc gì (WHAT)
    d/ Phải tiến hành biện pháp/ giải pháp đó như thế nào, cách tiến hành biện pháp (HOW).
    e/ Mục tiêu cần đạt được về số lượng khi thực hiện B/ GP (QUANTITY).
    f/ Mục tiêu cần đạt được về chất lượng khi thực hiện B/GP (QUALITY)
    Các biện pháp/ giải pháp thường gắn với nhân lực cụ thể (WHO), thời kỳ cụ thể (WHEN), địa điểm cụ thể (WHERE)
    Tổng hợp lại thành công thức 5W + H + 2Q

    20/ Kiểm chứng thực tiễn về biện pháp, giải pháp
    Các biện pháp giải pháp nêu ra nói chung phải được thực nghiệm, kiểm chứng, không được tư biện. Nếu có đủ thời gian và kinh phí phải thực nghiệm so sánh đối chứng. Trường hợp không đủ thời gian và kinh phí thì tiến hành khảo nghiệm bằng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và nhà hoạt động thực tiễn qua hai tiêu chí: Tính cấp thiết và tính khả thi của B/GP.

    Một sự xử lý thông tin phản hồi chu đáo sẽ cho biết biện pháp hay giải pháp nêu ra có cấp thiết và khả thi không.

    Có trường hợp cấp thiết mà ít khả thi lại có trường hợp khả thi mà ít cấp thiết.

    21/ Thí dụ một mẫu kiểm chứng trong thực tiễn (qua việc lấy ý kiến chuyên gia).
    Kính gửi: .
    a/ Kính mong . cho ý kiến về các B / GP sau đây (phục vụ cho công tác .) theo hai tiêu chí: Tính cấp thiết và tính khả thi.
    Xin cho điểm từ 1 - 5 và điền vào ô trống, điềm 1 là tối thiểu, điềm 5 là tối đa.


    b/ Ngoài những biện / giải pháp nêu trên, thấy cần thêm biện pháp/ giải pháp nào?
    .
    .
    Xin chân thành cảm ơn .


    22/ Các viết kết luận của đề tài
    a/ "Kết luận" là phần quan trọng của đề tài không nên viết mục này hình thức dông dài mà phải viết cho thật ngắn gọn sâu sắc.

    b/ Mở đầu cho kết luận thường có lời dẫn: "Kết quả trình bày ở các chương trên cho phép khẳng định mục đích, nhiệm vụ của đề tài đã hoàn thành. Tác giả (hoặc nhóm cán bộ phụ trách đề tài) rút ra một số kết luận sau".

    c/ Trình bày khoảng 3 kết luận (Nếu đề tài có 3 chương).
    Kết luận 1: Tóm tắt được ý tưởng nổi bật của chương 1
    Kết luận 2: Tóm tắt được ý tưởng nổi bật của chương 2
    Kết luận 3: Nêu các biện pháp hoặc giải pháp để thực hiện mục đích nghiên cứu.

    23/ Kiến nghị hay Khuyến nghị trong đề tài KHGD
    Cuối đề tài, người nghiên cứu thường đề xuất với một số cơ quan có trách nhiệm một số công việc để thực hiện biện pháp, giải pháp nêu ra. Không nên gọi là kiến nghị (kiến nghị là văn phong hành chính) mà gọi là khuyến nghị (Recomendation), đó là văn phong khoa học.
    Kiến nghị có hàm ý gây sức ép.
    Khuyến nghị là những lời khuyên, đề nghị.
    Cũng lưu ý là không viết phần này với những lời chung chung, chiếu lệ, hình thức, vô thưởng vô phạt, ồn ào. Khuyến nghị phải thật sự là những đề nghị mang tính hành động cho cơ quan hướng tới mà trước đó họ chưa làm hay làm chưa tốt.
    24/ Viết danh mục tài liệu tham khảo
    Trước đây viết danh mục tài liệu tham khảo thường chia làm hai phần: Văn kiện Đảng, Nhà nước và các tác giả kinh điển xếp vào phần I, các tác giả khác xếp vào phần II.

    Ngày nay theo quy định viết chung một phần theo thứ tự A, B, C với sự khu biệt sau:

    Tài liệu của một tổ chức ban hành/ ấn hành thì lấy vần đầu xếp vào thứ tự A, B, C.

    Tài liệu của cá nhân ấn hành thì lấy vần cuối xếp vào thứ tự A, B, C.
    Với trình tự: tên tác giả, tên tài liệu, cơ quan xuất bản/ ấn hành, nơi xuất bản, năm xuất bản.

    Thí dụ: 1/ Đảng Cộng sản Việt Nam. Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ X.
    NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội 2005 (Tài liệu này xếp vào vần Đ)
    2/ Phạm Minh Hạc. Văn hoá con người nguồn nhân lực đi vào CNH, HĐH.
    NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội 2007 (Tài liệu này xếp vào vần H)


    25/ Gợi ý một số hướng nghiên cứu KHGD
    a/ Đề tài tâm lý học
    1- Thực trạng hứng thú học tập của học sinh trường THPT đối với môn Toán (Lý.)
    2- Các biểu hiện động cơ học tập của sinh viên khoa thuộc trường Đại học ...
    3- Các đặc điểm tình bạn của học sinh THCS
    4- Thực trạng kỹ năng giao tiếp của sinh viên sư phạm
    5- Biểu hiện xung đột tâm lý trong các mối quan hệ xã hội của sinh viên và biện pháp hoá giải.
    6- Các đặc điểm tư duy sáng tạo của học sinh THPT
    7- Các đặc điểm trí nhớ của học sinh - sinh viên
    8- Các đặc điểm ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo
    9- Đặc điểm nhân cách sinh viên trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
    10- Đặc điểm hoạt động trí óc của học sinh THPT (hay sinh viên...).
    25/ Gợi ý một số hướng nghiên cứu KHGD
    b/ Đề tài giáo dục học
    1- Thực trạng giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT
    2- Biện pháp tổ chức công tác chủ nhiệm lớp trong các trường THPT
    3- Các tiếp cận với vấn đề giáo dục học sinh cá biệt
    4- Phương thức tổ chức liên kết các lực lượng giáo dục trong công tác thanh vận.
    5- Biện pháp tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp cho HS THPT đối với công tác giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên (hay GD môi trường).
    6- Biện pháp quản lý hành vi của học sinh THPT trong lớp học.
    7- Biện pháp quản lý giờ học hiệu quả ở tiểu học.
    8- Các biện pháp thực hiện khen - chê trong giáo dục đối với học sinh THPT (hoặc Tiểu học, THCS, Mẫu giáo...)
    25/ Gợi ý một số hướng nghiên cứu KHGD
    c/ Đề tài phương pháp dạy học
    1- Thực trạng đổi mới thực hiện phương pháp dạy học của giáo viên THPT hiện nay (môn .).
    2- Biện pháp triển khai PPDH theo nhóm trong dạy học môn toán (văn, sử .) ở các trường phổ thông hiện nay.
    3- Biện pháp tổ chức dạy học phần lý thuyết môn Vật lý (Hoá học) cho học sinh THPT.
    4- Vai trò của ngôn ngữ biểu cảm trong thực hiện phương pháp thuyết trình dạy học môn lịch sử.
    5- Biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn.
    6- Phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học
    7- Biện pháp phát triển khả năng tự học của sinh viên, học sinh...
    8- Đổi mới phương pháp dạy thực hành môn cho học sinh THPT.
    9- Biện pháp kích thích khả năng cảm thụ văn học trong dạy học môn văn ở THPT.
    25/ Gợi ý một số hướng nghiên cứu KHGD
    d/ Đề tài quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
    1- Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên. theo yêu cầu chuẩn hoá giáo viên.
    2- Qui hoạch phát triển giáo dục THCS trên địa bàn quận huyện.
    3- Biện pháp tăng cường nguồn lực tài chính phục vụ mục tiêu phổ cập giáo dục THCS
    4- Biện pháp cải tiến công tác kiểm tra nội bộ trường học tại .
    5- Biện pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tại.
    6- Biện pháp chỉ đạo hoạt động dạy học đối với các trường tiểu học của phòng giáo dục quận (huyện) trong bối cảnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa.
    7- Phát triển chương trình dạy học gắn với kinh tế - xã hội địa phương tại các trung tâm học tập cộng đồng.
    25/ Gợi ý một số hướng nghiên cứu KHGD
    d/ Đề tài quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
    8- Biện pháp tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục đối với ngành học . tại
    9- Biện pháp tổ chức quá trình giáo dục tại các trường phổ thông. ngoài công lập trên địa bàn .
    10- Biện pháp tổ chức đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật nông nghiệp trên địa bàn.
    11- Biện pháp quản lý chất lượng nuôi dạy tại trường mầm non nông thôn. theo tiếp cận TQM.
    12- Tổ chức mối liên kết đào tạo giữa nhà trường và cơ sở sản xuất đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn.
    26/ Điều cần lưu ý khi trình bày kết quả của đề tài
    Kết quả nghiên cứu khoa học được trình bày trước một cử tọa hay hội đồng nghiệm thu với thời gian thường không quá 30 phút. Nên cô đọng thành các khuôn hình (Power point) khoảng trên 20 khuôn hình bao quát được các vấn đề chủ yếu trong kết quả.
    Trình bày phải gây được ấn tượng.
    Người ta thường nêu 2 chữ I và chữ R trong việc trình bày này.
    I1 : Informatif (cô đọng thông tin)
    I2: Impressif (gây ấn tượng tìm ra điểm nhấn ở mỗi tiểu mục)
    R1: Remark (có nhận xét tổng quan cho mỗi phần cấu thành đề tài.
    R2: Review (có sự tổng kết kết quả thật cô đọng).
    27/ Menđêlêép trong 1 buổi bảo vệ đề tài KH

    Có lần Menđêlêép làm phản biện ở một buổi nghiệm thu đề tài khoa học.
    Khi chủ nhiệm đề tài báo cáo xong kết quả, với trách nhiệm phản biện, Menđêlêép đọc nhận xét.
    Ông tổng quan lại kết quả mà chủ nhiệm đề tài đã báo cáo nêu ra cái đúng, cái mới với lời lẽ phấn khích. Người thực hiện đề tài rất hoan hỉ trước nhận xét của ông.
    Cuối cùng Menđêlêép kết luận:
    "Tôi chỉ có một điều tiếc rằng: Cái đúng ở đề tài này thì không mới, còn cái mới ở đề tài này thì không đúng"!!!
    28/ Chương 3 của một luận văn thạc sĩ QLGD

    ở một buổi bảo vệ luận văn thạc sĩ KHQLGD, Học viên trình bày xong kết quả, phản biện đọc nhận xét.
    Ông nhận xét chương 1 (lý luận), học viên viết hay, ông "Hêlô".
    Ông cổ vũ chương 2 (thực tiễn), học viên viết sâu sắc, ông "Ôkê".
    Với chương 3, học viên hy vọng sẽ có những nhận xét tích cực và phản biện đã thốt lên "Môtê"?
    Ông không hiểu với giải pháp nêu ra vấn đề sẽ đi đâu? Về đâu?
    - Vũ Cao Đàm
    Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
    NXB KHKT - Hà Nội 2007

    - Vũ Cao Đàm
    Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
    NXB Giáo dục - Hà Nội 2007

    - Hà Thế Ngữ và các tác giả khác
    Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
    Viện Khoa học Giáo dục - Hà Nội - 1980
    Tài liệu tham khảo
    No_avatarf

    ai co quyen bai giang tom tat danh gia trong giao duc cua thạc si nguyen huu tan ko vay

     

    No_avatar
    khongco
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng