Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    mô hình chương liên kết NC rất hay


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đức Duy
    Ngày gửi: 10h:03' 22-11-2009
    Dung lượng: 7.9 MB
    Số lượt tải: 184
    Số lượt thích: 0 người

    Kết quả cần đạt khi xem:
    1.Liên kết cộng hoá trị
    2.Sự lai hoá các ao tạo nên dạng
    hình học của phân tử - hợp chất
    3.Mô hình tinh thể
    Nhiệt liệt chào mừng
    đến với bài thuyết trình
    hoá học của tổ I
    Thiết kế bài giảng: nguyễn đức duy
    i) Liên kết cộng hoá trị
    Hydro và Hydro
    H
    H2
    H
    Nitơ và Hydro (Amoniac)
    H
    H
    H
    N
    NH3
    Hydro và Oxy
    H2O
    H
    H
    O
    Sự hình thành liên kết cộng hóa trị và cấu tạo phân tử
    Sự hình thành đơn chất H2 và N2

    Sự hình thành hợp chất HCl,
    CO2 và HNO3
    Liên kết cộng hóa trị và sự xen phủ các obitan nguyên tử.
    Nhận xét
    Mỗi liên kết cộng hóa trị được được hình thành bằng cách xen phủ hai obitan nguyên tử có electron độc thân của hai nguyên tử liên kết.
    Bản chất lực liên kết trong liên kết cộng hóa trị là lực hút tĩnh điện giữa electron chung và hạt nhân nguyên tử.
    Sự hình thành phân tử F2
    Sự hình thành phân tử HF
    Sự hình thành phân tử H2S

    Nhận xét
    Liên kết được phân bố theo phương nào mà mức độ mức độ xen phủ các obitan liên kết có giá trị cực đại, như vậy liên kết cộng hóa trị là một liên kết có tính định hướng và phân tử hợp chất cộng hóa trị sẽ có một cấu tạo hình học xác định.
    II) Lai hoá các obitan
    KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HÓA
    Xét liên kết trong phân tử CH4

    Viết công thức electron, công thức cấu tạo của phân tử CH4
    CTE
    CTCT
    H
    C
    1s2
    1s2
    2s2
    2p2
    C*
    Trong phân tử CH4 có 2 loại liên kết khác nhau:
    + 1 liên kết s-s
    + 3 liên kết s-p



    Liên kết trong CH4:
    16
    Trong phân tử CH4 có 4 liên kết C – H tạo bởi sự xen phủ của 4 AO hoá trị ( 2s và 2px, 2py, 2pz) của nguyên tử Cacbon và 4 AO 1s của 4 nguyên tử Hidro.
    17
    Vậy trong phân tử CH4 phải có 2 loại liên kết khác nhau là 1 liên kết s-s và 3 liên kết s-p ?
    18
    Bằng thực nghiệm cho biết 4 liên kết C-H trong phân tử CH4 giống hệt nhau tạo góc liên kết là 109028’
    ???
    19
    Giải thích:
    1 AO 2s đã trộn lẫn 3 AO 2p tạo 4 AO mới giống hệt nhau gọi là 4 AO lai hoá sp3
    4 AO lai hoá này xen phủ với 4 AO 1s của Hidro tạo 4 liên kết C-H giống hệt nhau.
    CÁC KIỂU LAI HÓA THƯỜNG GẶP








    * Sơ lược hình dạng các obitan
    Obitan s (AO s)
    21
    Obitan px (AO px)
    22
    Obitan py (AO py)
    23
    Obitan pz (AO pz)
    24
    1. Lai hóa sp
    AO s
    AO p
    180o
    2AO lai hóa sp
    30
    Thí dụ: Sự hình thành liên kết trong phân tử BeH2
    H
    1s2
    1s2
    2s2
    2p0
    Be*
    AO 2s
    AO 2p
    H
    H
    Be
    180o
    35
    Lai hoá sp thường gặp trong phân tử BeH2, C2H2, BeCl2…Phân tử có dạng đường thẳng.
    VD: Phân tử C2H2
    2. Lai hóa sp2
    AO s
    AO p
    AO p
    120o
    Phân tử BF3
    40
    41
    Lai hoá sp2 thường gặp trong các phân tử BF3, C2H4…. Góc liên kết phẳng 1200
    VD: Phân tử C2H4
    3. Lai hóa sp3
    AO p
    AO p
    AO p
    AO s
    109o28’
    4AO lai hóa sp3
    47
    48
    Lai hoá sp3 thường gặp trong các nguyên tử N,O,C trong phân tử H2O, CH4, NH3….Phân tử dạng tứ diện đều, Góc liên kết 109028’
    C2H6
    CH4
    Mô hình phân tử NH3
    49
    Thí dụ: Sự hình thành liên kết trong phân tử CH4
    H
    C
    1s2
    1s2
    2s2
    2p2
    C*
    AO p
    AO p
    AO p
    AO s
    109o28’
    Phân tử CH4
    Phân tử H2O
    III) tinh thÓ
    Tinh thể ion
    - Cấu trúc lập phương
    - Na+ ,Cl- phân bố đều đặn , luân phiên trên các đỉnh của hình lập phương. Xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu.
    tinh thể nguyên tử.
    Kim cương là một dạng thù hình của Cacbon.
    Là một dạng tinh thể nguyên tử.
    Mô hình tinh thể kim cương
    Mạng tinh thể kim cương
    tinh thể phân tử:
    Mô hình tinh thể phân tử nước đá
    Mô hình tinh thể phân tử của Iốt
    Tinh thể
    kim loại
    Mạng tinh thể lục phương
    Mạng tinh thể lập phương tâm diện
    Mạng tinh thể lập phương tâm khối
    tổ II xin kết thúc
    bài giảng
    Cám ơn các bạn đã theo dõi

     
     
     
    Gửi ý kiến
    print