Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 18: Tuần hoàn máu


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Đình Hoàng (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:12' 01-07-2008
    Dung lượng: 583.5 KB
    Số lượt tải: 733
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 18
    TUẦN HOÀN MÁU
    Người thực hiện: Bùi Thị Hoài Nam
    THPT Huỳnh Thúc Kháng
    TIẾT 19
    BÀI 18: TUẦN HOÀN MÁU

    Mục tiêu của bài:
     Nêu được ý nghĩa của tuần hoàn máu
     Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín, hệ tuần hoàn đơn với hệ tuần hoàn kép
     Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn
    CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TUẦN HOÀN
    1. Cấu tạo
    2. Chức năng
    II. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN
    III. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA CỦA HỆ TUẦN HOÀN
    BÀI 18: HỆ TUẦN HOÀN
    CỦNG CỐ BÀI
    1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn
    Hãy nhớ lại kiến thức ở bậc THCS và cho biết: Hệ tuần hoàn được cấu tạo từ những bộ phận nào?
    Hệ tuần hoàn gồm:
    Dịch tuần hoàn: máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô
    Tim:
    Hệ thống mạch máu: động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
    Đề mục
    2. Chức năng của hệ tuần hoàn
    Hệ tuần hoàn có chức năng:
    a. Điều khiển mọi hoạt động sống diễn ra trong cơ thể.
    b. Cung cấp năng lượng cho quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.
    c. Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể.
    d. Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

    Đề mục
    II. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT
     Ở động vật đơn bào: cơ thể nhỏ, dẹp, chưa có hệ tuần hoàn, các chất được trao đổi qua bề mặt cơ thể.
    Ở động vật đa bào: cơ thể có kích thước lớn, việc trao đổi chất qua bề mặt cơ thể không đáp ứng được nhu cầu của cơ thể  động vật đa bào xuất hiện hệ tuần hoàn.
    Tuy nhiên, tùy theo đặc điểm cấu tạo của cơ thể và mức độ tiến hóa của động vật mà hệ tuần hoàn được chia thành các dạng khác nhau.
    Hệ tuần hoàn có các dạng nào?
    Hệ tuần hoàn hở có ở đa số động vật thân mềm (ốc sên, trai…) và chân khớp (côn trùng, tôm…)
    Hệ tuần hoàn kín có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống
    Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín khác nhau như thế nào?
    HS quan sát hình vẽ và hoàn thành PHT sau đây.
    PHT số 1: TÌM HIỂU HỆ TUẦN HOÀN

    TIM

    TIM
    Khoang cơ thể
    Tĩnh mạch
    Động mạch
    Mao mạch
    Tế bào
    Hệ tuần hoàn hở
    Hệ tuần hoàn kín

    TIM
    Khoang cơ thể
    Tĩnh mạch
    Động mạch
    Tế bào
    Hệ tuần hoàn hở

    TIM
    Đường đi của máu
    Khoang cơ thể

    TIM
    Hệ tuần hoàn kín

    TIM
    Tĩnh mạch
    Động mạch
    Mao
    mạch
    Tế bào
    Đường đi của máu
    Đáp án PHT số 1
    Vì sao gọi là hệ tuần hoàn “hở”?
     Vì trong hệ tuần hoàn “hở” có một đoạn máu không chảy trong mạch kín (máu tràn vào khoang cơ thể).
    Vì sao gọi là hệ tuần hoàn “kín”?
     Vì trong hệ tuần hoàn “kín” máu chảy hoàn toàn trong mạch kín (từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch)
    Hệ tuần hoàn nào có ưu điểm hơn? Vì sao?
     Hệ tuần hoàn kín. Vì: trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa, đến các cơ quan nhanh  đáp ứng tốt hơn nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất của cơ thể.
    Trong hệ tuần hoàn, tim có vai trò gì?
     Tim hoạt động như một cái bơm hút và đẩy máu đi, giúp máu lưu thông trong hệ mạch.
    Tại sao trong hệ mạch máu luôn chảy 1 chiều từ động mạch sang mao mạch, tĩnh mạch về tim mà không chảy theo chiều ngược lại (từ tĩnh mạch, mao mạch sang động mạch và về tim)?
     Vì trên thành tĩnh mạch có các “van tĩnh mạch”. Van này chỉ mở một chiều cho máu từ tĩnh mạch chảy về tim.
     Hệ tuần hoàn kín bao gồm: Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.
    Hệ tuần hoàn đơn có ở cá.
    Hệ tuần hoàn kép có ở nhóm động vật có phổi như lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
    Hệ tuần hoàn đơn khác hệ tuần hoàn kép như thế nào? Hệ tuần hoàn nào có ưu điểm hơn?
    HS quan sát hình vẽ: Mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.
    ĐƯỜNG ĐI CỦA MÁU TRONG HỆ TUẦN HOÀN ĐƠN
    Mao mạch mang
    Mao mạch
    Động mạch lưng
    Động mạch mang
    Tĩnh mạch
    TÂM THẤT
    TÂM NHĨ
    ĐƯỜNG ĐI CỦA MÁU TRONG HỆ TUẦN HOÀN KÉP
    Động mạch chủ
    Mao mạch
    Mao mạch phổi
    VÒNG TUẦN HOÀN LỚN
    VÒNG TUẦN HOÀN NHỎ
    Tĩnh mạch
    Động mạch phổi
    Tĩnh mạch phổi
    TÂM NHĨ PHẢI
    TÂM THẤT PHẢI
    TÂM NHĨ TRÁI
    TÂM THẤT TRÁI
     Lưỡng cư , tim có 3 ngăn.
    Bò sát (trừ cá sấu) tim có 4 ngăn nhưng vách ngăn tâm thất không hoàn toàn.
    Chim và thú, tim có 4 ngăn (2 tâm thất và 2 tâm nhĩ) hoàn toàn tách biệt nhau.
    Hãy phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép?
    Hệ tuần hoàn nào có ưu điểm hơn? Vì sao?
    Hệ tuần hoàn kép. Vì: trong động mạch máu chảy dưới áp lực cao, máu chảy nhanh, đi xa tạo ra áp lực thuân lợi cho quá trình trao đổi chất ở mao mạch  trao đổi chất diễn ra nhanh.
    Đề mục
    III. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA CỦA HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT
    Hãy nêu chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn ở động vật?
     Từ chưa có hệ tuần hoàn đến có hệ tuần hoàn
     Từ hệ tuần hoàn hở đến hệ tuần hoàn kín.
     Từ hệ tuần hoàn đơn đến hệ tuần hoàn kép. Từ tim có 2 ngăn đến tim có 3, 4 ngăn.
    Đề mục
    Câu 1: Cấu tạo chung của hệ tuần hoàn gồm:
    Tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
    Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn
    Tim, hệ mạch, máu
    Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch, máu

    C
    D
    B
    A
    Củng cố bài
    Câu 2: Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở theo thứ tự là:
    Động mạch, mao mạch, tĩnh mạch, tim
    Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch, tim
    Động mạch, xoang cơ thể, tĩnh mạch, tim
    Động mạch, tĩnh mạch, xoang cơ thể, tim

    D
    C
    B
    A
    Củng cố bài
    Củng cố bài
    Câu 3: Chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn là:
    Hệ tuần hoàn hở  kín; đơn  kép
    Hệ tuần hoàn kín  hở; đơn  kép
    Hệ tuần hoàn hở  kín; kép  đơn
    Hệ tuần hoàn kín  hở; kép  đơn

    C
    D
    B
    A
    Đúng rồi!!!
    1
    2
    3
    Sai rồi!!! 
    1
    2
    3
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print