Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Bài 25. Nhện và sự đa dạng của lớp Hình nhện

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Khiêm
Ngày gửi: 10h:21' 05-07-2008
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 232
Số lượt thích: 0 người
I. NHỆN
1. Đặc điểm cấu tạo
Kiểm tra bài cũ
Trình bày sự đa dạng của lớp giáp xác?
Vai trò thực tiễn của giáp xác?
Bắt mồi, tự vệ
Cảm giác về khứu giác
xúc giác
Di chuyển, chăng lưới
Hô hấp
Sinh sản
Sinh ra tơ nhện
Đôi kìm có tuyến độc -> Bắt mồi, tự vệ.


Đôi khe thở -> hô hấp.


a. Phần đầu ngực
b. Phần bụng
I. NHỆN
1. Đặc điểm cấu tạo
Đôi chân xúc giác phủ đầy lông -> Cảm giác về khứu giác và xúc giác.
4 đôi chân bò -> Di chuyển và chăng lưới.

Một lỗ sinh dục -> sinh sản.


Các núm tuyến tơ -> sinh ra tơ nhện.

- Chờ mồi (Thường ở trung tâm
lưới) (A)
- Chăng dây tỏ phóng xạ (B)
- Chăng dây tơ khung (C)
- Chăng các sợi tơ vòng (D)
4
2
1
3
- Nhện hút dịch lỏng ở con mồi
- Nhện ngọam chặt mồi, chích nọc độc.
- Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi.
- Trói chặt mồi rồi treo vào lưới để một thời gian.
4
2
1
3
2. Tập tính:
Chăng lưới, săn bắt mồi sống:

+ Ngoặm chặt mồi, chích nọc độc vào mồi
+ Dùng tơ để di chuyển và trói mồi.
+ Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi
+ Hút dịch lỏng ở con mồi để sống


Họat động chủ yếu vào ban đêm
II. Sự đa dạng của lớp hình nhện
Ve bò










Trong nhà, vườn
Trong nhà, khe tường
Hang hốc, khô kín
Da người
Da bò, trâu
II. SỰ DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN


1. Một số con đại diện


- Bọ cạp: sống nơi kín đáo, cơ thể phân đốt cuối
đuôi có nọc độc.

- Cái ghẻ: Ký sinh trên da người, đẻ trứng, gây
ngứa. . .


- Ve bò: Ký sinh trên da động vật, hút máu. . .


2. Ý nghĩa thực tiễn:

- Đa số có lợi: săn bắt sâu bọ có hại (nhện. . . ),
làm thực phẩm, vật trang trí (bò cạp)

- Một số gây hại cho người, động vật, thực vật (cái
ghê, ve bò, nhện đỏ . . . )

1. Cơ thể hình nhện có mấy phần ?
So sánh các phần cơ thể với
Giáp xác?
2. Nhện có mấy đôi phần phụ?
Trong đó mấy đôi chân bò?
3. Nêu tập tính thích nghi với lối
sống của nhện?
Câu 1: Bọ cạp, ve bò, nhện
đỏ được xếp vào lớp
hình nhện vì:


a. Cơ thể có 2 phần: Đầu, ngực và bụng

b. Có 4 đôi chân bò

c. Tuyến độc nằm ở cuối đuôi.

d. Cả a, b đúng

Câu 2: Những đặc điểm cấu
tạo nào chứng tỏ ve
bò rất thích nghi đời
sống ký sinh:


a. Có 4 đôi chân bò.


b. Cơ thể có 2 phần: Đầu ngực - Bụng

c. Hình thành cơ quan chích hút.

d. Cả a, b, c đúng.

Câu 3: Đa số động vật lớp
hình nhện thở bằng.

a. Mang

b. Phổi, ống khí

c. Cả a, b, đúng

* Dặn dò:
Học bài - tập trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài 26
- Mang mẫu châu chấu hoặc cào cào bỏ
trong lọ.
- Đọc kỹ các ? và tập trả lời.
- Quan sát các hình đọc phần chú thích.
- Tập so sánh cấu tạo con châu chấu với
con nhện, tôm.
 
Gửi ý kiến