Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Nhện-sự đa dạng của lớp hình nhện


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Khiêm
    Ngày gửi: 10h:21' 05-07-2008
    Dung lượng: 5.0 MB
    Số lượt tải: 231
    Số lượt thích: 0 người
    I. NHỆN
    1. Đặc điểm cấu tạo
    Kiểm tra bài cũ
    Trình bày sự đa dạng của lớp giáp xác?
    Vai trò thực tiễn của giáp xác?
    Bắt mồi, tự vệ
    Cảm giác về khứu giác
    xúc giác
    Di chuyển, chăng lưới
    Hô hấp
    Sinh sản
    Sinh ra tơ nhện
    Đôi kìm có tuyến độc -> Bắt mồi, tự vệ.


    Đôi khe thở -> hô hấp.


    a. Phần đầu ngực
    b. Phần bụng
    I. NHỆN
    1. Đặc điểm cấu tạo
    Đôi chân xúc giác phủ đầy lông -> Cảm giác về khứu giác và xúc giác.
    4 đôi chân bò -> Di chuyển và chăng lưới.

    Một lỗ sinh dục -> sinh sản.


    Các núm tuyến tơ -> sinh ra tơ nhện.

    - Chờ mồi (Thường ở trung tâm
    lưới) (A)
    - Chăng dây tỏ phóng xạ (B)
    - Chăng dây tơ khung (C)
    - Chăng các sợi tơ vòng (D)
    4
    2
    1
    3
    - Nhện hút dịch lỏng ở con mồi
    - Nhện ngọam chặt mồi, chích nọc độc.
    - Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi.
    - Trói chặt mồi rồi treo vào lưới để một thời gian.
    4
    2
    1
    3
    2. Tập tính:
    Chăng lưới, săn bắt mồi sống:

    + Ngoặm chặt mồi, chích nọc độc vào mồi
    + Dùng tơ để di chuyển và trói mồi.
    + Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi
    + Hút dịch lỏng ở con mồi để sống


    Họat động chủ yếu vào ban đêm
    II. Sự đa dạng của lớp hình nhện
    Ve bò










    Trong nhà, vườn
    Trong nhà, khe tường
    Hang hốc, khô kín
    Da người
    Da bò, trâu
    II. SỰ DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN


    1. Một số con đại diện


    - Bọ cạp: sống nơi kín đáo, cơ thể phân đốt cuối
    đuôi có nọc độc.

    - Cái ghẻ: Ký sinh trên da người, đẻ trứng, gây
    ngứa. . .


    - Ve bò: Ký sinh trên da động vật, hút máu. . .


    2. Ý nghĩa thực tiễn:

    - Đa số có lợi: săn bắt sâu bọ có hại (nhện. . . ),
    làm thực phẩm, vật trang trí (bò cạp)

    - Một số gây hại cho người, động vật, thực vật (cái
    ghê, ve bò, nhện đỏ . . . )

    1. Cơ thể hình nhện có mấy phần ?
    So sánh các phần cơ thể với
    Giáp xác?
    2. Nhện có mấy đôi phần phụ?
    Trong đó mấy đôi chân bò?
    3. Nêu tập tính thích nghi với lối
    sống của nhện?
    Câu 1: Bọ cạp, ve bò, nhện
    đỏ được xếp vào lớp
    hình nhện vì:


    a. Cơ thể có 2 phần: Đầu, ngực và bụng

    b. Có 4 đôi chân bò

    c. Tuyến độc nằm ở cuối đuôi.

    d. Cả a, b đúng

    Câu 2: Những đặc điểm cấu
    tạo nào chứng tỏ ve
    bò rất thích nghi đời
    sống ký sinh:


    a. Có 4 đôi chân bò.


    b. Cơ thể có 2 phần: Đầu ngực - Bụng

    c. Hình thành cơ quan chích hút.

    d. Cả a, b, c đúng.

    Câu 3: Đa số động vật lớp
    hình nhện thở bằng.

    a. Mang

    b. Phổi, ống khí

    c. Cả a, b, đúng

    * Dặn dò:
    Học bài - tập trả lời câu hỏi cuối bài
    Chuẩn bị bài 26
    - Mang mẫu châu chấu hoặc cào cào bỏ
    trong lọ.
    - Đọc kỹ các ? và tập trả lời.
    - Quan sát các hình đọc phần chú thích.
    - Tập so sánh cấu tạo con châu chấu với
    con nhện, tôm.
     
    Gửi ý kiến
    print