Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bai 49(tt) su thich nghi cua sv voi moi truong


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thụy Anh
    Ngày gửi: 23h:21' 31-07-2008
    Dung lượng: 4.4 MB
    Số lượt tải: 211
    Số lượt thích: 0 người
    Bài thuyết trình
    II.Thích nghi của sinh vật với môi trường có nhiệt độ khác nhau.


    - Nhiệt độ môi trường trên cạn biến đổi nhiều vì thế sinh vật có nhiều hình thức thích nghi với sự thay đổ đó .
    - Các đặc điểm thích nghi với sự thay đổi của môi trường là cân bằng nhiệt, tỏa bớt nhiệt hoặc chống mất mát nhiệt khi cần thiết.
    Núi tuyết
    Sa mạc nóng bức
    Chuột sa mạc sống sa mạc nhiệt độ 400C
    Cá tuyết sống nhiệt độ -200C
    1.Thích nghi ở thực vật
    Sự thích nghi của thực vật thể hiện qua
    Hình thái
    Cấu tạo giải phẫu
    Hoạt động sinh lí
    Các đặc điểm
    Lá có nhiều lớp cutin, sáp
    hoặc lông ánh bạc hoặc có
    nhiều lông tơ
    Lá cây bạch đàn xếp xiên
    góc lá cây sắn rũ xuống
    Lá rụng cây vào mùa đông,
    cây xương rồng không có lá
    Cây ưa bóng có phiến lá
    mỏng
    Tăng cường thoát hơi nước
    khi nhiệt độ tăng cao
    Ý nghĩa thích nghi
    Lớp cutin,sáp hoặc lông làm giảm bớt các tia sáng xuyên qua lá, đốt nóng lá
    Tránh bớt những tia sáng chiếu thẳng vào bề mặt lá
    Giảm sự thoát hơi nước từ lá
    Giảm quá trình hô hấp thoát hơi nước
    Giảm nhiệt độ cơ thể
    Lá xếp xiên góc
    Xương rồng không có lá
    2)Thích nghi ở động vật
    Động vật ổn định nhiệt độ cơ thể qua:
    Hình thái
    Cấu tạo giải phẫu
    Hoạt động sinh lí
    Tập tính lẩn tránh nơi có nhiệt độ không phù hợp



    Các đặc điểm
    Nhiều loài có lớp lông
    bao phủ và lớp mỡ cách
    nhiệt nằm dưới lớp da.
    Voi gấu ở vùng ôn đới có
    cơ thể lớn,tai và đuôi nhỏ.
    So với voi, gấu vùng ôn
    đới, voi, gấu, ờ vùng nhiệt
    đới có kích thước cơ thể
    nhỏ hơn, nhưng tai và
    đuôi lại lớn hơn
    Ý nghĩa thích nghi
    Tạo lớp cách nhiệt
    taêng cöôøng khaû naêng toûa nhieät qua tai vaø ñuoâi
    Hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể
    GẤU ÔN ĐỚI
    TAI NHỎ


    Gấu
    ngựa nhiệt đới
    TAI LỚN
    VOI ÔN ĐỚI
    TAI
    ĐUÔI
    NHỎ
    VOI CHÂU PHI
    TAI
    ĐUÔI
    LỚN
    Ôn đới
    Nhiệt đới
    Các đặc điểm
    Lớp mỡ nằm dưới da của động vật sống dưới nước rất dày

    Lạc đà sống ở sa mạc có bứu.

    Chó, chồn, cú sống ở những nơi lạnh có màu sắc lông khác nhau
    Ý nghĩa
    Tạo lớp cách nhiệt cho cơ thể .


    Bứu để dự trữ nước .

    Nhằm thích nghi với nhiệt độ sống, nơi lạnh lông dày hơn
    Lạc đà có bướu
    Lạc đà không bứu
    Cú tuyết Cú
    CHÓ ĐỚI LẠNH
    Chồn tuyết
    Chồn hôi
    Chồn hôi
    Chồn tuyết
    Thích nghi về sinh lí
    1 Gặp nhiệt độ lạnh, cơ có phản ứng tăng hoạt động, quá trình trao đổi chất tăng mạnh hơn
    2 Khi trời lạnh lượng máu dẫn ra da và các cơ quan như tai, mặt…ít
    3 Khi trời nóng nhiều loại động vật mở rộng miệng thở mạnh
    A Tăng cường quá trình tỏa nhiệt
    B Lượng máu tham gia nhiều vào quá trình trao đổi chất
    C Tăng khả năng giữ nhiệt
    D Tạo điều kiện tỏa nhiệt
    15
    Hết giờ
    Chó thở
    Thích nghi về tập tính
    Các đặc điểm
    Động vật tập trung thành đàn đông đúc khi nhiệt độ môi trường xuống quá thấp
    Động vật ngủ đông, ngủ hè, tập tính di cư của 1 số loài động vật
    Ý nghĩa thích nghi
    Tăng nhiệt độ của môi trường xung quanh, để giữ ấp cơ thể


    Tránh nơi có nhiệt độ không phù hợp
    Như vậy động vật thích nghi với nhiệt độ qua 2 quy tắc:
    Quy tắc về kích thước: động vật đẳng nhiệt sống ở vùng ôn đới thì kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài hay họ hàng gần gũi sống ở vùng nhiệt đới ấm áp
    Quy tắc về bề mặt diện tích cơ thể: so với các đông vật sống ở vùng nhiệt đới động vật ở vùng ôn đới có tai đuôi và các chi nhỏ hơn
    Động vật sống nơi có nhiệt độ thấp có tỉ lệ giữa diện tích và thể tích cơ thể giảm để giảm sự tỏa nhiệt của cơ thể
    Đối với động vật biến nhiệt,
    nhiệt độ ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và số thế hệ trong một năm

    Nhiệt độ thấp động vật không phát triển được ngược lại nhiệt độ môi trường lên càng cao thời gian phát triển cá thể càng ngắn
    tổng nhiệt trong một giai đoạn phát triển hay cả vòng đời là 1 đại lượng ổn định, theo công thức:
    S=(T - C)D
    Trong đó: S: tổng nhiệt hữu hiệu(to/ngày)
    T : Nhiệt độ môi trường(0C)
    C : Nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển(0C)
    D : Thời gian của giai đoạn phát triển hay cả vòng đời
    Đối với côn trùng
    THE END/
     
    Gửi ý kiến
    print