Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Menden va Di Truyen Hoc

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Việt Hải
    Ngày gửi: 14h:27' 17-10-2008
    Dung lượng: 331.5 KB
    Số lượt tải: 94
    Số lượt thích: 0 người

    Ngày soạn: Tuần:1
    Ngày dạy: Tiết: 1
    DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
    CHƯƠNG I CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENDEN
    BÀI 1 MENDEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
    I. MỤC TIÊU:
    1.Kiến thức:
    - Nêu được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
    - Giải thích được phương pháp nghiên cứu độc đáo của Menden.
    - Trình bày được một số thuật ngữ, kí hiệu trong di truyền học.
    2. Kĩ năng:
    - Rèn kĩ năng quan sát và tiếp thu được các kiến thức từ hình vẽ.
    - Rèn kĩ năng làm việc với sách GK và thảo luận nhóm có hiệu quả.
    3. Thái độ:
    - Giáo dục thái độ yêu thích môn học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - Tranh phóng to hình 1.2 SGK
    - Tranh hay ảnh chân dung của Menden.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Ổn định:
    Kiểm tra: Sách giáo khoa của học sinh.
    Bài mới: 3 phút
    Giáo viên đặt vấn đề: Vì sao con sinh ra lại có những tính trạng giống hay khác bố mẹ?
    ND1: TÌM HIỂU DI TRUYỀN HỌC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu di truyền học 7phút
    Hoạt động giáo viên
    Hoạt động học sinh
    
    -GV hỏi: Đối tượng nội dung ý nghĩa của di truyền học là gì?
    -GV nói rõ: DT và BD là 2 hiện tượng song song gắn liền với quá trình sinh sản.

    -GV nêu câu hỏi: Bản thân các em đã giống và khác bố mẹ các em những điểm nào?
    -HS đọc thông tin trong SGK trao đổi nhóm và cử đại diện trả lời
    -HS phải nêu được:
    +DT học nghiên cứu bản chất và tính qui luật của hiện tượng DT, BD.
    +DT học đã cung cấp cơ sở, lí thuyết cho khoa học chọn giống, y học và công nghệ sinh học hiện đại.

    -HS rút ra được kết luận:
    
    ( Tiểu kết:
    Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính qui luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
    Di truyền có vai trò quan trọng không chỉ về lí thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cho khoa học chọn giống và y học đặc biệt là trong công nghệ sinh học hiện đại.
    ND2: MENDEN NGƯỜI ĐẶT NỀN MÓNG CHO DI TRUYỀN HỌC
    Hoạt động 2: Menden người đặt nền móng cho di truyền học 13phút
    -GV dùng tranh phóng to hình 1.2 SGK phân tích để rút ra sự tương phản của từng cặp tính trạng là: Trơn - nhẵn vàng - lục, đầy - có ngấn.
    -Gv nêu câu hỏi: P2 nghiên cứu độc đáo của Menden là P2 nào?
    -GV giải thích: Menden đã chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng để nghiên cứu bởi vì chúng có 3 đặc điểm ưu việt sau:
    +Thời gian sinh trưởng, phát triển ngắn.
    +Là cây tự thụ phấn cao độ.
    +Có nhiều tính trạng tương phản và trội át lặn một cách hoàn toàn.
    -HS nghiên cứu SGK, tranh hình 1.2 SGK trả lời câu hỏi


    -HS phải nêu được: P2 nghiên cứu độc đáo của Menden là P2 phân tích thế hệ lai có nội dung cơ bản là : -,-(SGK16)






    -HS ghi kết luận SGK trang 17.
    
    ( Tiểu kết:
    Bằng phương pháp phân tích các thế hệ lai, Menden đã phát minh ra các qui luật di truyền, từ thực nghiệm, đặc nền móng cho di truyền học.

    ND3: TÌM HIỂU MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ KÍ HIỆU CƠ BẢN CỦA DI TRUYỀN HỌC
    Hoạt động 3: Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học: 15 phút
    -GV yêu cầu học sinh nêu lên các thuật ngữ và các kí hiệu cơ bản của di truyền học.











    -Gv lưu ý HS : Đây là những khái niệm và thuật ngữ rất cơ bản, cần phải quán triệt để làm cơ sở cho việc tiếp tục học các bài sau.

    -HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm cử đại diện trình bày ý kiến của nhóm.
    -Tính trạng: Là những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
    -Cặp tính trạng tương phản: Là 2 trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng mà biểu hiện trái ngược nhau.
    -Gen: Là Nhân tố di truyền quyết định một hoặc một số tính trạng của sinh vật.
    Giống thuần chủng: Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống thế hệ trước .
    -Các kí hiệu:
    + P là cặp bố mẹ xuất phát.
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print