Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Dung A
    Ngày gửi: 21h:24' 18-01-2010
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 670
    Số lượt thích: 0 người

    hình học 8
    PHÒNG GD-ĐT THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
    Tiết 44
    PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0
    Người thực hiện
    NGUYỄN THỊ DUNG
    TỔ TOÁN – TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ
    KIỂM TRA BÀI CŨ:
    Câu 1: Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn?
    Nêu hai quy tắc biến đổi một phương trình?
    Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ? 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.
    Áp dụng: Giải phương trình: 7 - 3x = 9 - x
    Giải pt : 7 - 3x = 9 - x
    ? -3x + x = 9 - 7 (chuyển vế và đổi dấu)
    ? -2x = 2
    ? x = -1 (chia hai vế cho -2)
    Vậy tập nghiệm là S = {-1}
    ĐÁP ÁN
    Hai qui tắc biến đổi phương trình: Trong mt pt , ta c thĨ :
    + chuyĨn mt hng tư t v ny sang v kia v ỉi du hng tư
    + Nhn ( hoỈc chia) c 2 v cho cng mt s khc 0
    Tiết 43 : phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
    Trong bài này ta chỉ xét các phương trình mà hai vế của chúng là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn, không chứa ẩn ở mẫu và có thể đưa được về dạng ax + b = 0 hay ax= -b.
    Ví dụ 1: Giải pt: 2x-(3-5x) = 4(x+3)
    1. Cách giải:
    Phương pháp giải:
    <=> 2x - 3 + 5x = 4x + 12
    Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia:
    Thu gọn và giải phương trình nhận được:
    Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc
    2x - 3 + 5x = 4x + 12
    <=> 2x + 5x - 4x = 12 + 3
    <=> 3x = 15 <=> x = 5
    3x = 15 <=> x = 5
    Phương trình có nghiệm là: x = 5
    Ví dụ 2: Giải pt:
    <=> 10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4
    <=> 10x - 4 + 6x = 6 + 15 - 9x
    <=>
    <=> 10x - 4 + 6x = 6 + 15 - 9x
    <=> 25x = 25
    <=> x = 1
    Vậy pt có tập nghiệm là: S = {1}
    2x + 5x - 4x = 12 + 3
    <=> 2(5x -2) + 6x = 6 + 3(5 - 3x)
    ? Hãy nêu các bước chủ yếu để giải phương trình trong hai ví dụ trên.
    - Bước 1:Quy đồng mẫu ở hai vế
    - Bước 2: Nhân hai vế với mẫu chung để khử mẫu
    - Bước 3: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia.
    - Bước 4: Thu gọn và giải phương trình nhận được.
    * Cách giải:
    - Bước 1:Quy đồng mẫu ở hai vế
    - Bước 2: Nhân hai vế với mẫu chung để khử mẫu
    - Bước 3: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một
    vế, các hằng số sang vế kia.
    - Bước 4: Thu gọn và giải phương trình nhận được.
    Tiết 43 : phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
    * Ví dụ 1: Giải pt: 2x-(3-5x) = 4(x+3)
    1. Cách giải:
    * Ví dụ 2: Giải pt:
    * Cách giải:
    - Bước 1:Quy đồng mẫu ở hai vế
    - Bước 2: Nhân hai vế với mẫu chung để khử mẫu
    - Bước 3: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một
    vế, các hằng số sang vế kia.
    - Bước 4: Thu gọn và giải phương trình nhận được.
    2.Ap dụng:
    * Ví dụ 3: Giải phương trình
    <=> 2(3x – 1)(x + 2) – 3(2x2 + 1) = 33
    <=> 2(3x2 + 6x - x- 2) – 6x2 – 3 = 33
    <=> 2(3x2 + 5x - 2) – 6x2 - 3 = 33
    <=> 6x2 + 10x - 4 – 6x2 - 3 = 33
    <=> 10x = 33 + 4 + 3
    <=> x = 4 .
    <=>
    <=> 10x = 40
    V?y PT có t?p nghi?m S = { 4 }
    ?2
    Giải phương trình
    <=> 12x – 10x – 4 = 21 – 9x
    <=> 12x – 10x + 9x = 21 + 4
    <=> 11x = 25
    <=> x =
    <=>
    Tiết 43 : phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
    * Ví dụ 1: Giải pt: 2x-(3-5x) = 4(x+3)
    1. Cách giải:
    * Ví dụ 2: Giải pt:
    * Cách giải:
    - Bước 1:Quy đồng mẫu ở hai vế
    - Bước 2: Nhân hai vế với mẫu chung để khử mẫu
    - Bước 3: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một
    vế, các hằng số sang vế kia.
    - Bước 4: Thu gọn và giải phương trình nhận được.
    2.Ap dụng:
    * Ví dụ 3: Giải phương trình
    ?2
    Giải phương trình
    <=> 12x – 10x – 4 = 21 – 9x
    <=> 12x – 10x + 9x = 21 + 4
    <=> 11x = 25
    <=> x =
    <=>
    *Chú ý :
    1) Khi giaûi moät phöông trình ta thöôøng tìm caùch bieán ñoåi ñeå ñöa phöông trình ñoù veà daïng ñôn giaûn nhaát laø daïng a x + b = 0 hay a x = - b .
    Vi dụ 4: Giải p.trình
    Trong một vài trường hợp ta còn có cách biến đổi khác.
    <=>
    <=>
    <=>
    <=> x – 1 = 3 <=> x = 4
    Vi dụ 4:
    Vậy pt có tập nghiệm là S = {4}
    Tiết 43 : phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
    * Ví dụ 1: Giải pt: 2x-(3-5x) = 4(x+3)
    1. Cách giải:
    * Ví dụ 2: Giải pt:
    * Cách giải:
    2.Ap dụng:
    * Ví dụ 3: Giải phương trình
    *Chú ý :
    1) Khi giaûi moät phöông trình ta thöôøng tìm caùch bieán ñoåi ñeå ñöa phöông trình ñoù veà daïng ñôn giaûn nhaát laø daïng a x + b = 0 hay a x = - b .
    Vi dụ 4: ( sgk )
    Trong một vài trường hợp ta còn có cách biến đổi khác.
    <=>
    <=>
    <=>
    <=> x – 1 = 3 <=> x = 4
    Vậy pt có tập nghiệm là S = {4}
    Giải phương trình sau:
    Ví dụ 5:
    <=> x + 1 = x - 1
    <=> x - x = - 1 - 1
    <=> (1 - 1)x = - 2
    <=> 0x = - 2
    Pt vô nghi?m
    Ví dụ 6
    Giải phương trình sau:
    <=> x - x = 1 + 1
    <=> x - x = 1 - 1
    <=> 0x = 0
    Pt nghiệm đúng với mọi x
    2) Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0. Khi đó, phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x
    Ví dụ 5: ( sgk )
    Ví dụ 6: ( sgk )
    LUYỆN TẬP:
    Bài 1: Giải các phương trình sau:
    Vậy tập nghiệm:
    Vậy tập nghiệm:
    Tiết 43 : phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
    <=> 5 - x + 6 = 12 - 8x
    <=> - x + 8x = 12 - 6 - 5
    <=> 7x = 1
    <=> x = 1 / 7
    <=> 5(7x - 1) + 60x = 6(16 - x)
    <=> 35x - 5 + 60x = 96 - 6x
    <=> 35x + 60x + 6x = 96 + 5
    <=> 101x = 101
    <=> x = 1
    Bài 2 : Giải phương trình sau:
    Vậy tập nghiệm của pt là S = { 3 / 4}
    Bài 3: Tìm chỗ sai và sữa lại các bài giải sau cho đúng
    a) 3x – 6 + x = 9 – x
    <=> 3x + x – x = 9 – 6
    <=> 3x = 3
    <=> x = 1
    b) 2t – 3 + 5t = 4t + 12
    <=> 2t + 5t – 4t = 12 - 3
    <=> 3t = 9
    <=> t = 3
    Lời giải ñuùng
    a) 3x – 6 + x = 9 – x
    <=> 3x + x + x = 9 + 6
    <=> 5x = 15
    <=> x = 3
    Vậy tập nghiệm:
    S = { 3 }
    L?i gi?i đúng
    b) 2t - 3 + 5t = 4t + 12
    <=> 2t + 5t - 4t = 12 + 3
    <=> 3t = 15
    <=> t = 5
    Vậy tập nghiệm:
    S = { 5 }
    LUYỆN TẬP:
    Tiết 43 : phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
    Hướng dẫn dặn dò
    1.Xem lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn và những phương trình
    có thể đưa được về dạng ax + b = 0.
    2.Bài tập: Bài 11, 12 (còn lại) , bài 13/SGK, bài 21/SBT.
    3. Chuẩn bị tiết sau luyện tập.
    HD bài 21(a) /SBT:
    Biểu thức A có nghĩa khi và chỉ khi nào?
    Tìm ĐK của x để giá trị của phân thức sau được xác định :
    2( x - 1) - 3 ( 2x + 1 ) ? 0
    Bài toán dẫn đến việc giải phương trình : 2( x - 1) - 3 ( 2x + 1 ) = 0
    Vậy với x ? -5/4 thỡ bi?u thửực A ủửụùc xaực ủũnh .
    Giải pt tìm được x = -5 / 4
    No_avatar

    qua hay vs bai giang nay

     

    No_avatar

    Ôi tyet qua.Cảm ơn nhieu nha...

    No_avatarf

    hay lem lunMỉm cười

    No_avatar

    dở ẹc ak,ko ckju giai bai tap j hetLa hét

     

    No_avatarf

    sao ko giai bai 6 zay ,chan qua La hét


    No_avatar

    jo ec ak

     
     
     
    Gửi ý kiến
    print