Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỊA LÝ 12 - BÀI 23-THƯC HÀNH:PHÂN TÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH TRỒNG TRỌT

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Huy
    Ngày gửi: 18h:38' 19-01-2010
    Dung lượng: 53.1 KB
    Số lượt tải: 1072
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 23 - THỰC HÀNH
    phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt
    BÀI TẬP 1
    Bảng 23.1- Giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng.
    (Đơn vị: tỉ đồng)
    a) Tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng (lấy năm 1990 = 100%)
    Đơn vị: %
    Ví dụ: Cây lương thực
    Giá trị SX 1990 là 33289,6 tỷ đồng =========> 100,0%
    Giá trị SX 1995 là 42110,4 tỷ đồng =========> 126,5%
    Giá trị SX 2000 là 55163,1 tỷ đồng =========> 165,7 %
    126,5
    165,7
    100 100 100 100 100 100
    a) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọttheo từng nhóm cây trồng (lấy năm 1990 = 100%)
    Đơn vị: %
    b) Dựa vào số liệu đã tính, vẽ trên cùng hệ trục tọa độ các đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các nhóm cây trồng.
    Hướng dẫn thực hiện.
    - Vẽ 2 trục tọa độ: trục tung thể hiện giá trị %, trục hoành thể hiện thời gian ( năm).
    - Vẽ 6 đường biểu diễn, thể hiện giá trị 5 nhóm cây trồng và tổng giá trị ngành trồng trọt.
    - Mỗi đường dùng kí hiệu khác nhau để thể hiện và có phần chú giải.
    - Ở ngay góc của hệ trục tọa độ chọn mốc thời gian đầu tiên.
    %
    Năm
    1990 1995 2000 2005
    400
    350
    300
    250
    200
    150
    100
    50
    Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các nhóm cây trồng.

    Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các nhóm cây trồng.
    181,5
    325,5
    382,3
    Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng (%)
    Hình 22. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%)
    c) Nhận xét.
    Cây CN
    Cây rau đậu
    Cây CN
    Cây rau đậu
    - Tổng giá trị SX ngành trồng trọt tăng 2,17 lần.
    - Giá trị sản xuất cây công nghiệp tăng nhanh nhất (3,82 lần), kế đến là cây rau đậu (2,56 lần), tăng nhanh hơn tốc độ chung, nên tỷ trọng trong cơ cấu ngành trồng trọt cũng tăng.
    - Các nhóm cây trồng còn lại có tốc độ tăng chậm hơn tốc độ chung ( lương thực tăng 1,9 lần, cây ăn quả tăng 1,58 lần, cây khác tăng 1,42 lần), nên tỷ trọng trong cơ cấu ngành trồng trọt cũng giảm.
    - Sự thay đổi trên phản ánh:
    + Trong sản xuất lương thực, thực phẩm đã có sự đa dạng hóa, cây rau đậu được đẩy mạnh sản xuất.
    + Cây công nghiệp tăng nhanh gắn liền với sự mở rộng diện tích các vùng chuyên canh cây công nghiệp.
    c) Nhận xét.
    BÀI TẬP 2
    Bảng 23.2. Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm
    (Đơn vị: nghìn ha)
    Phân tích xu hướng biến động diện tích cây CN hàng năm và cây CN lâu năm trong giai đoạn 1975 – 2005.
    + Tổng diện tích cây CN nước ta tăng khá nhanh, tăng 2112,2 nghìn ha (tăng 6,5 lần).
    + Diện tích cây CN lâu năm tăng nhanh hơn cây CN hàng năm. Trong đó :
    - DT cây CN hàng năm tăng 651,4 nghìn ha (4,1 lần)
    - DT cây CN lâu năm tăng 1460,8 nghìn ha (9,5 lần)
    b) Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp hàng năm và lâu năm có liên quan như thế nào đến sự thay đổi trong phân bố sản xuất cây công nghiệp?
    Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp nước ta
    (Đơn vị: %)
    Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp nước ta
    (Đơn vị: %)
    + Tỷ trọng diện tích cây CN hàng năm giảm từ 54,9% (1975) xuống còn 34,5% (2005). Tỷ trọng diện tích cây CN lâu năm tăng từ 45,1% (1975) lên 65,5% (2005).
    + Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây CN kéo theo sự thay đổi trong phân bố cây CN với việc hình thành các vùng chuyên canh cây CN lâu năm quy mô lớn như Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ.
    Biểu đồ diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm giai đoạn 1975 – 2005.
    Biểu đồ cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp giai đoạn 1975-2005 (%)
    No_avatar
    sao ko thay hien thi gi ca vay
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print