Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 86 câu cảm thán

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Thúy Nhung
    Ngày gửi: 10h:09' 29-01-2010
    Dung lượng: 190.0 KB
    Số lượt tải: 575
    Số lượt thích: 0 người


    Chào mừng
    Giáo viên: Đỗ Thuý nhung
    Đơn vị : Trường THCS vĩnh lộc
    Các thầy cô giáo về thăm lớp dự giờ
    Tiết 86:

    Câu cảm thán

    I. Đặc điểm hình thức và chức năng.
    1. Ví dụ: (SGK/ trang 43)
    Em hãy đọc các ví dụ và tìm câu cảm thán?
    a) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết. Một người như thế ấy!... Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!... Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng. Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn.
    Hỡi ơi lão Hạc!
    b) Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
    Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
    Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
    Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?
    Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,
    Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
    Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
    Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
    Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
    - Than ụi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
    Than ôi!
    I. Đặc điểm hình thức và chức năng
    1. Ví dụ: SGK/ trang 43.
    2. Nhận xét:
    * Câu cảm thán:
    a) Hỡi ơi lão Hạc!
    b) Than ôi!
    * Đặc điểm hình thức:
    - Có chứa từ cảm thán, cuối câu có dấu chấm than (!)
    * Chức năng: Dùng để bộc lộ cảm xúc .

    (?) Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán,. có thể dùng câu cảm thán không? vì sao?
    Ngôn ngữ trong đơn từ, hợp đồng,. (ngôn ngữ trong văn bản hành chính - công vụ) và ngôn ngữ để trình bày kết quả giải một bài toán (ngôn ngữ trong văn bản khoa học) là ngôn ngữ "duy lí", ngôn ngữ của tư duy lôgíc, nên không thích hợp với việc sử dụng những yếu tố ngôn ngữ bộc lộ rõ cảm xúc.
    Cõu c?m thỏn du?c s? d?ng trong ngụn ng? hng ngy v trong van chuong.
    Trong hai câu sau, câu nào là câu cảm thán? Vì sao?

    a) Trong chiến tranh, có biết bao người

    đã ra trận và mãi mãi không trở về.

    b) Tình yêu quê hương của Tế Hanh thật

    đằm thắm biết bao!

    Câu trần thuật
    Câu cảm thán
    biết bao
    biết bao!


    * Lưu ý:
    - Các từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ôi, chao ơi,…có thể tự tạo thành một câu đặc biệt mà cũng có thể là một bộ phận biệt lập trong câu, thường đứng ở đầu câu.
    - Còn các từ ngữ cảm thán: thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào… thì đứng sau từ ngữ mà nó bổ nghĩa( làm phụ ngữ).
    Ghi nhớ
    Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, biêt chừng nào,. dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết); xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương.
    Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than.


    II. Luyện tập:
    Bài tập 1: Xác định câu cảm thán.
    Bài tâp 1: Hãy cho biết các câu trong những đoạn trích sau có phải đều là câu cảm thán không. Vì sao?
    a) Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.

    b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

    c) Chao ôi, có biết đâu rằng; hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. Tôi đã phải trải cảnh như thế. Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi.
    Bài tâp 1: Hãy cho biết các câu trong những đoạn trích sau có phải đều là câu cảm thán không. Vì sao?
    a) Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.
    b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
    c) Chao ôi, có biết đâu rằng; hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. Tôi đã phải trải cảnh như thế. Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi.
    Bài tâp 1: Hãy cho biết các câu trong những đoạn trích sau có phải đều là câu cảm thán không. Vì sao?
    a) Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.
    b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
    c) Chao ôi, có biết đâu rằng; hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. Tôi đã phải trải cảnh như thế. Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi.
    ? Câu cảm thán phải chứa các từ ngữ cảm thán.
    Bài tâp 2: Phân tích tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong những câu sau đây. Có thể xếp những câu này vào kiểu câu cảm thán được không. Vì sao?
    a) Ai làm cho bể kia đầy
    Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
    (Ca dao)
    ? Lời than thở của người nông dân dưới chế độ phong kiến.

    b) Xanh kia thăm thẳm từng trên
    Vì ai gây dựng cho nên nỗi này?
    (Chinh phụ ngâm khúc)
    ? Lời than thở của người chinh phụ trước nỗi khổ của chiến tranh.

    c) Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết làm thế nào bây giờ?
    (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
    ? Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết thảm thương của Dế Choắt.
    Không phải câu cảm thán vì không có đặc trưng của kiểu câu này.
    Bài tập 3: Đặt câu cảm thán theo yêu cầu:
    - Trước tình cảm của một người thân dành cho mình.
    Khi nhìn thấy mặt trời mọc.
    - Khi buồn tủi khổ đau.
    Khi vui mừng phấn khởi.
    * Ví dụ:
    - Tình cảm mẹ dành cho con ấm áp biết bao!
    - Ôi! Cảnh bình minh trên biển thật đẹp.
    - Chao ôi, nếu tôi nghe lời mẹ thì đâu đến nông nỗi này.
    - Ôi, con đã cho bố một bất ngờ quá lớn.
    Bài tập 4: Vi?t do?n van( ch? d? t? ch?n trong dú cú s? d?ng cõu c?m thỏn)
    Do?n van:
    Dó b?y lõu nay mong d?i xuõn v?. S?m nay, xuõn ch?t d?n. Xuõn bu?c di nhố nh? trờn cnh to l?c bi?c. Giú xuõn ve vu?t, mon man nh?ng khúm h?ng. M?y c?m lan xanh bi?c tru?c hiờn nh nhu m?m cu?i v?i n?ng xuõn. Nh?ng tia n?ng ph?t h?ng vui m?ng nh?y mỳa cựng cõy c?. D?t tr?i r?n rng trong ti?ng hút c?a b?y chim d?p dỡu bay lu?n. Mựa xuõn tuoi d?p bi?t bao!

    Hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.
    Củng cố
    - Hoàn thành bài tập viết đoạn văn vào vở.
    - Soạn bài: "Câu trần thuật"
    Hướng dẫn về nhà:
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng