Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bai 47. Quan the sinh vat


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Lê Văn Hiếu
    Ngày gửi: 21h:21' 24-02-2010
    Dung lượng: 6.2 MB
    Số lượt tải: 947
    Số lượt thích: 0 người

    các thầy cô giáo về dự
    giờ thăm lớp
    Nhiệt liệt chào Mừng
    Môn : Sinh học 9
    Giáo viên :
    Trường THCS Long Bình
    Quần xã sinh vật
    Quần thể sinh vật
    HỆ SINH THÁI
    Cá thể
    MÔI TRƯỜNG
    CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI
    Tiết 49: Quần thể sinh vật
    ?Hãy nghiên cứu thông tin phần I (SGK)/139 và quan sát các quần thể sinh vật sau tìm ra những dấu hiệu chung giữa các quần thể đó về: số lượng, thành phần loài, khu vực sống, thời gian sống và quan hệ sinh sản của các cá thể trong quần thể?
    Tập hợp những cá thể voi
    Tập hợp những cá thể Cä ở Phú Thọ
    Tập hợp những cá thể lúa
    Tập hợp những cá thể thông
    Số lượng, thành phần loài, khu vực sống, thời gian sống, quan hệ sinh sản?
    + Cùng một loài.
    + Cùng sinh sống trong một không gian nhất định.
    + Vào một thời điểm nhất định.
    + Có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
    Dấu hiệu chung của một quần thể:
    Đọc thông tin phần I SGK trang 139 và làm bài tập sau:
     Quần thể sinh vật là tập hợp................................................., sinh sống trong một...................................................................., ở một..........................................
    .Những cá thể trong quần thể có khả năng...................................... tạo thành những thế hệ mới.
    những cá thể cùng loài
    khoảng không gian nhất định
    thời điểm nhất định
    sinh sản
    1
    2
    3
    4
    Rừng sú ven đê
    Đàn sếu đầu đỏ
    Voi và người
    1 con Gấu trúc
    Chim hút mật và hoa
    Rùa biển và đàn cá
    Những cây lúa
    Hãy cho biết các hình ảnh dưới đây đâu là một quần thể sinh vật?
    Tập hợp trâu rừng
    & ngựa vằn
    Chọn những cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống
    Không phải là một quần thể sinh vật, vì lồng gà và chậu cá chép chỉ có dấu hiệu bên ngoài của quần thể. Để nhận biết 1 quần thể sinh vật cần có dấu hiệu bên ngoài và dấu hiệu bên trong.
    Một lồng g, một chậu cá chép có phải l một quần thể sinh vật hay không?
    Nghiên cứu thông tin và hoàn thành bảng 47.1.
    x
    x
    x
    x
    x
    II.Những đặc trưng cơ bản của quần thể
    Tỉ lệ giới tính
    Ở Vích: + Ấp trứng ở t0 < 150C sè c¸ thÓ ®ùc në ra nhiÒu h¬n c¸ thÓ c¸i.
    +Ấp trứng ở t0 > 340C cá thể cái në ra nhiều hơn cá thể đực.
    - Tỷ lệ giới tính là gì?
    - Tỷ lệ giới tính thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố nào?
    Đọc thông tin 1 SGK và thông tin bổ sung
    Trả lời câu hỏi sau:
     Tỷ lệ giới tính:
    - Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực /cá thể cái
    - Phụ thuộc: Đặc điểm di truyền của loài, điều kiện môi trường …
    2.Thành phần nhóm tuổi
    Nghiờn c?u b?ng 47.2 SGK trang 140
    Nhóm tuổi
    sau sinh sản
    Nhóm tuổi
    trước sinh sản
    Nhóm tuổi
    sinh sản
    Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể
    Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể
    Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể
    Người ta dùng cách nào để biểu diễn thành phần các nhóm tuổi?
    Để biểu diễn thành phần các nhóm tuổi người ta dùng biểu đồ tháp tuổi
    Có mấy dạng tháp tuổi?
    Phát triển
    Ổn định
    Giảm sút
    Chọn những từ, những cụm từ thích hợp điền vào ô trống:
    Rộng
    Cao
    Tăng
    Trung bình
    Hẹp
    Ổn định
    Thấp
    Vừa phải
    Giảm
    Chiều dài cạnh đáy
    Tỉ lệ sinh
    Số lượng cá thể biến đổi
    Ba dạng tháp
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    ?
    625 cây cơm nguội /ha
    2 con sâu/m2
    2 con chim ưng / 10km2
    30g tảo nâu/m3

    625 cây cơm nguội /ha
    2 con sâu/m2
    2 con chim ưng / 10km2
    30g tảo nâu/m3
    Mật độ quần thể: là số lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.

    2 con sâu/m2
    2 con chim ưng / 10km2
    625 cây cơm nguội /ha
    30g tảo nâu/m3
    Mật độ một số quần thể sinh vật
    Mật độ cây bạch đàn: 625 cây/ha đồi.
    Mật độ sâu rau: 2 con/m2 ruộng rau.
    Mật độ chim sẻ: 10 con/ha đồng lúa.
    Mật độ tảo xoắn: 0,5 gam/m3 nước ao.
    Là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
    Phụ thuộc: Nguồn thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống của môi trường.
    Phản ánh các mối quan hệ trong quần thể và có ảnh hưởng tới các đặc trưng khác.
    Mật độ:

    Quần thể sinh vật có những đặc trưng cơ bản gì?
    Trả lời:
    Thành phần nhóm tuổi
    Mật độ quần thể
    Tỉ lệ giới tính
    Tỉ lệ giới tính
    Thành phần nhóm tuổi
    Mật độ cá thể
    III.¶nh h­ëng cña m«i tr­êng tíi quÇn thÓ sinh vËt
    Sự thay đổi của môi trường ảnh hưởng như thế nào tới quần thể?
    Khi số lượng cá thể vượt quá khả năng của môi trường
    thì giữa các cá thể hình thành mối quan hệ nào?
     Khi số lượng cá thể vượt quá khả năng của môi trường thì giữa các cá thể hình thành mối quan hệ cạnh tranh
    Kết quả của mối quan hệ cạnh tranh là gì?
     Mật độ quần thể điều chỉnh về quanh mức cân bằng

    Mật độ
    Thời gian
    Số lượng cá thể của quần thể mức lớn nhất
    Số lượng cá thể của quần thể mức nhỏ nhất
    Mức chuẩn
    .
    .
    .
    .
    I
    II
    III
    IV
    .
    .
    .
    .
    .
    Tiết 49 - Bài 47: QUẦN THỂ SINH VẬT
    I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
    Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
    II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể

    Tỉ lệ giới tính
    - Tỉ lệ giới tính là: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực/cá thể cái.
    - Tỉ lệ đực/cái cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể.
    2. Thành phần nhóm tuổi
    Bảng 47.2 SGK trang 140
    3. Mật độ quÇn thể
    - Là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
    - Ví dụ: Mật độ muỗi 10con/1m2
    Mật độ tảo nâu 30g/1m3
    III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
    Môi trường (nhân tố sinh thái) ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.
    Mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh ở mức cân bằng.
    CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI
    L

    T
    I

    G
    N

    C

    Á
    T
    H
    T
    T
    P
    I
    R

    N
    Đ
    Đ
    I
    M

    N
    T

    G
    M

    Ú
    S
    T

    H
    Q
    U
    H

    Q
    U


    H
    T
    N
    6
    5
    4
    7
    1
    2
    3
    TRò CHƠI Ô CHữ
    TỪ CHÌA KHOÁ GỒM 7 CHỮ CÁI
    CÓ 12 CHỮ CÁI
    Đặc trưng giúp ta đánh giá tiềm năng sinh sản của quần thể
    CÓ 9 CHỮ CÁI
    Trong trường hợp bất lợi về thức ăn, chỗ ở... các sinh vật có mối quan hệ này
    CÓ 9 CHỮ CÁI
    Đây là dạng tháp tuổi mà số lượng cá thể trong quần thể biến đổi theo hướng tăng lên
    CÓ 6 CHỮ CÁI
    Đây là một dạng tháp tuổi mà số lượng cá thể của quần thể ít thay đổi
    CÓ 5 CHỮ CÁI
    Đặc trưng này cho biết số lượng, khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích
    CÓ 7 CHỮ CÁI
    Là một dạng tháp tuổi mà số lượng cá thể trong quần thể biến đổi theo hướng giảm dần?
    CÓ 11 CHỮ CÁI
    Khi trời giá rét các sinh vật cùng loài quần tụ bên nhau. Chúng có mối quan hệ gì?
    I
    Í
    N
    H
    R
    A
    N
    H
    H

    N
    H

    R

    T
    N
    A
    T
    * Ô chữ gồm 7 hàng ngang, mỗi hàng ngang ẩn chứa một chữ cái trong từ chìa khoá.
    * Từ chìa khoá chỉ được mở khi có ít nhất 4 từ hàng ngang được mở.
    * Mỗi từ hàng ngang trả lời đúng được 10 điểm, thời gian trả lời không quá 10 giây, nếu quá nhóm khác sẽ giành quyền trả lời. Từ hàng ngang trả lời đúng được 5 điểm khi từ chìa khoá đã được mở
    * Từ chìa khoá trả lời đúng được 40 điểm,
    trả lời sai sẽ mất quyền trả lời tiếp.
    BÀI TẬP VỀ NHÀ
    Học và trả lời câu hỏi 1,3 SGK.
    Hoàn thành bài tập 2 (mục a, c)-SGK.
    Đọc trước bài: Quần thể người
    Chúc các thầy cô giáo mạnh khỏe hạnh phúc
    Chúc các em học giỏi chăm ngoan !
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print