Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Bài 23. Cơ cấu dân số

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Phương Trinh
Ngày gửi: 10h:46' 01-12-2008
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích: 0 người
Bài 23:

21:B.Ngọc
44:P.Trinh
10a8



I Cơ cấu sinh học
1)Cơ cấu dân số theo giới
a) Khái niệm
Biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân. Được tính bằng đơn vị phần trăm(%).

Tnn:Tỉ số giới tính
Dnam:Dân số nam
Dnữ:Dân số nữ
Dnam
Tnn=
Dnöõ
b) Nguyên nhân thay đổi
Trình độ phát triển kinh tế-xã hội
Tai nạn
Tuổi thọ trung bình(tuổi thọ của nữ cao hơn nam)
Chuyển cư
Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng ntn đến việc phát triển KT & tổ chức đời sống XH của các nước?
ảnh hưởng đến sự phân bố sản xuất
tổ chức đời sống xã hội
Hoạch định chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của các quốc gia.

2)Cơ cấu dân số theo tuổi
a) Khái niệm
Là sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo nhhững nhóm tuổi nhất định.
b) 3 nhóm tuổi
Nhóm dưới tuổi lao động:0-14 tuổi
Nhóm tuổi lao động:15-59 tuổi(hoặc15-64 tuổi)
Nhóm trên tuổi lao động: 60 tuổi(hoặc 65 tuổi) tr? ln
c) Cơ cấu dân số già
Số người thuộc nhóm dưới tuổi lao động ít.
Số người lao động đông.
Số người ngoài tuổi lao động tương đối đông.
<25
60
>15
0-14
15-59
60 trở lên
Dân số già
Nhóm tuổi
d) Cơ cấu dân số trẻ
Số trẻ em dưới lao động tương đối đông.
Số người lao động đông.
Số ngoài tuổi lao động rất ít.
>35
55
<10
0-14
15-59
60 trở lên
Dân số trẻ(%)
Nhóm tuổi
Cơ cấu dân số già và trẻ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế-xã hội?
Các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ.Số lượng trẻ em đông tạo ra nguồn dự trữ dồi dào, đảm bảo lực lượng lao động để phát triển kinh tế cho đất nước
Song, số trẻ em nhiều đặt ra 1 loạt vấn đề mà XH phải giải quyết như nhu cầu về giáo dục,chăm sóc sức khoẻ thế hệ trẻ,sức khoẻ sinh sản vị thành niên,phát triển KT để tao dư lao động-việc làm cho số người bước vào độ tuổi lao độngnhằm hạn chế tình trạng thất nghiệp.
Các nước phát triển có cơ cấu dân số già.Dân số già có tỉ lệ phụ thuộc ít nhưng vấn đề thiếu lao động,hỗ trợ,chăm sóc y tế cho người giàvà nguy cơ suy giảm dân số.
Tháp tuổi (tháp dân số) là gì?
1 loại biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính ở một thời gian nhất định
Các kiểu tháp dân số cơ bản

Mở rộng
(Bốt-xoa-na)
Thu hẹp
(Trung Quốc)
Ổn định
(Nhật Bản)
e) 3 kiểu tháp dân số
Kiểu mở rộng :đáy rộng, đỉnh nhọn, các cạnh thoai thoải, tỉ suất sinh cao, trẻ em đông, tuổi thọ trung bình thấp, dân số tăng nhanh.
Kiểu thu hẹp :phình to ở giữa, thu hẹp về đáy và đỉnh tháp, thể hiện sự chuyển tiếp từ dân số trẻ sang dân số già, tỉ suất sinh giảm nhanh, trẻ em ít, gia tăng dân số giảm dần.
Kiểu ổn định :đáy hẹp, đỉnh mở rộng, tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử thấp ở nhóm trẻ nhưng cao ở nhóm già, tuổi thọ TB cao, dân số ổn định.

Nguồn lao động
Nhóm dân số hoạt động kinh tế
Nhóm dân số không hoạt động kinh tế
Những người
có việc
làm ổn định
Những người có
việc làm tạm
thời hoặc
chưa
có việc làm
Nội trợ
Học sinh,
sinh viên
Tình trạng
khác không
tham gia
lao động
II Cơ cấu xã hội
1)Cơ cấu dân số theo lao động

Cho bi?t ngu?n lao d?ng dn s? ho?t d?ng theo khu v?c kinh t?
a) Nguồn lao động: Bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi từ 15-59 tuổi có khả năng tham gia lao động.
Chia làm 2 nhóm:
Nhóm dân số hoạt động kinh tế: gồm người có việc làm ổn định, có việc làm tạm thời và người có nhu cầu lao động nhưng chưa có việc làm.
Nhóm dân số không hoạt động kinh tế: gồm học sinh, sinh viên, nội chợ, và những người thuộc tình trạng khác không tham gia lao động.
b) Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế
Du?c chia thành 3 khu v?c :
Khu vực I: nông - lâm - ngư nghiệp
Khu vực II: công nghiệp và xây dựng
Khu vực III: dịch vụ
Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế có sự khác nhau giữa các nước:
Các nước đang phát triển
Các nước phát triển và kém phát triển

Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế

Dựa vào hình trên,các bạn hãy so sánh cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của 3 nước
Dân số hoạt động theo khu vực KT có sự khác nhau giữa các nước:
Các nước đang phát triển (Ấn Độ)dân số hoạt động ở khu vực 1 chiếm tỉ lệ cao nhất
Các nước phát triển(Bra-xin,Anh)dân số hoạt động khu vực 3 chiếm tỉ lệ cao nhất
2) Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá
Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, là tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống một quốc gia.
Căn cứ:
Tỉ lệ người biết chữ(từ 15 tuổi trở lên)
S? nam đi h?c c?a nh?ng ngu?i t? 25 tu?i tr? lên.
Các nu?c phát tri?n có t? l? ngu?i bi?t ch? và s? nam đi h?c cao nh?t, th?p nh?t là các nu?c kém phát tri?n.


Câu hỏi
1. NHÌN VÀO BIỂU ĐỒ THÁP TUỔI CỦA MỘT NƯỚC, TA CÓ THỂ THẤY ĐƯỢC:
A. Tình hình sinh, tử, tuổi thọ
B. Khả năng phát triển dân số
C. Tiềm năng lao động
D.Tất cả đều đúng
2. Hình dạng đáy và đỉnh của một tháp tuổi của dân số là dấu hiệu biểu thị tình trạng:
A . Sinh và tử
B . Tuổi thọ và tử
C .Tăng và giảm của dân số
D . Sinh và tuổi thọ
3.Hiện nay trên thế giới, tỉ lệ lao động khu vực III(dịch vụ) cao nhất thuộc về :
A. Các nước đang phát triển.
B. Các nước và lãnh thổ công nghiệp mới.
C. Các nước kém phát triển.
D. Các nước phát triển

C?m on
Sự cộng tác của cô và các bạn

Avatar
Phông nhiều màu sắc quá, chữ lại màu trắng nên sẽ rất khó nhìn trong quá trình dạy!
 
Gửi ý kiến
print