Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    các yếu tố ảnh hưởng đến st của VSV


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Công Viên
    Ngày gửi: 11h:31' 02-03-2010
    Dung lượng: 913.0 KB
    Số lượt tải: 310
    Số lượt thích: 0 người

    I/ CHẤT HÓA HỌC:
    II/ CÁC YẾU TỐ LÍ HỌC
    I/ CHẤT HÓA HỌC:
    1/ Chất dinh dưỡng
    Chất dinh dưỡng là gì? VD?
    Chất dinh dưỡng: Là những chất giúp cho
    VSVđồng hóa và tăng sinh khối hoặc
    thu năng lượng,giúp cân bằng áp
    suất thẩm thấu,hoạt hóa aa.
    VD: Các loại Cacbohiđrat, prôtêin, lipit,
    các nguyên tố vi lượng như Zn, Mn, Bo…
    Thế nào là nhân tố sinh trưởng?
    Nhân tố sinh trưởng: Là chất dinh dưỡng
    cần sinh trưởng của vi sinh vật với một
    lượng nhỏnhưng chúng không tự
    tổng hợp được.
    Vi sinh vật khuyết dưỡng: Là vi sinh vật
    không tự tổng hợp được nhân tố
    sinh trưởng.
    Vi sinh vật nguyên dưỡng: Là vi sinh vật
    tự tổng hợp được các chất.

    Thế nào là vi sinh vật khuyết dưỡng?

    Thế nào là vi sinh vật nguyên dưỡng?
    Vì sao có thể dùng VSV khuyết dưỡng để kt thực phẩm có tríptophan hay không?
    Dùng vi khuẩn Triptophan âm có thể
    kiểm tra được thực phẩm.

    Cách làm: Đưa vi khuẩn này vào trong
    thực phẩm,nếu vi khuẩn mọc được tức
    là thực phẩm có Tritophan.
    2/ Chất ức chế sự sinh trưởng:
    Có những chất hóa học nào dùng để
    ức chế sự sinh trưởng của VSV?

    Nêu cơ chế tác động của chất ức chế?

    - Các chất ức chế được ứng dụng vào
    thực tế như thế nào?
    Các chất hóa học
    Cơ chế tác động
    Ưng dụng
    Các hợp chất phenol
    Các loại cồn(etanol,izopropanol(70-80%)
    Iốt,rượu iốt(2%)
    Clo(natrihipoclorit)cloramin
    Các hợp chất kim loại nặng( Hg,bạc.)
    Các ehit(phocmandehít 2%)
    Các loại khí etilen ôxít(10-20%)
    Các chất kháng sinh dưỡng
    Biến tính các Pr các loại màng tb
    Thay đổi khả năng cho di qua của Lipit MSC
    Oxi hóa thành tb
    Sinh oxi nguyên tử có td ôxi hóa mạnh
    Gắn vào nhóm SH của Pr làm chúng bất hoạt
    Bất hoạt các Pr
    Oxihóa các thành phần tb
    Diệt khuẩn có tính chọn lọc
    Khử trùng phòng TN, BV
    Thanh trùng trong y tế,phomh TN
    Diệt khuẩ trên da,tẩy trùng trong bệnh viện
    Thanh trùng nước máy,nước các bể bơi,CN thực phẩm
    Diệt bào tử đang nảy mầm,các thể sinh dưỡng
    Sử dung rộng rãi trong thanh trùng
    Khử trùng các dụng cụ nhựa kim loại
    Dùng trong y tế ,thú y
    Liên hệ thực tế:
    Các chất diệt khuẩn thông thường: Cồn,
    nước GiaVen, thuốc tím, thuốc kháng sinh.

    + Nước muối gây co nguyên sinh nên
    vi sinh vật không có khả năng phân chia.

    +Xà phòng khôpng phải là chất diệt vi khuẩn
    mà chỉ loại vi khuẩn nhờ bọt và khi rửa
    thì vi sinh vật bị rửa đi.
    Hãy kể một số chất diệt khuẩn thông thường?

    Rau sống ngâm nước muối có tác dụng gì?

    Xà phòng có khả năng diệt vi khuẩn không
    (giống như trên quảng cáo)
    II/ CÁC YẾU TỐ LÍ HỌC
    1/ Nhiệt độ:
    Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào
    đến VSV?

    Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt của VSV,
    ta có thể chia VSV ra làm mấy nhóm? Đó là
    những nhóm nào?

    Biết được khả năng chịu nhiệt của VSV,
    giúp gì cho con người?
    Tốc độ các phản ứng sinh hóa trong
    tế bào làm VSV sinh sản nhanh hay chậm.
    - Có 4 nhóm VSV:
    + VSV ưa lạnh: Sống ở Nam cực( t0 <=150C).
    +VSV ưa ấm: Sống ở đất nước, kí sinh T0 : 20 – 400C.
    + VSV ưa nhiệt: Nấm, tảo, vi khuẩn(55 – 650C)
    + VSV ưa siêu nhiệt: Vi khuẩn đặc biệt(75 – 1000C)
    Con người dùng nhiệt độ cao để
    thanh trùng,nhiệt độ thấp để kìm hãm
    sinh trưởng của vi sinh vật.
    2/ Độ ẩm
    Độ ẩm: có ảnh hưởng như thế nào
    đến VSV?

    Biết được điều kiện về độ ẩm của VSV,
    giúp gì cho con người?
    Hàm lượng nước trong môi trường quyết
    định độ ẩm.
    + Nước là dung môi của các chất khoáng
    dinh dưỡng.
    + Nước là yếu tố hóa học tham gia vào
    các quá trình thủy phân các chất.
    Vi khuẩn đòi hỏi độ ẩm cao.
     Nấm men đòi hỏi ít nước.
    Nấm sợi cần độ ẩm thấp.
    Ứng dụng : Nước dùng để khống chế sự
    sinh trưởng của từng nhóm VSV.
    3/ Độ PH:
    Độ Ph có ảnh hưởng như thế nào
    đến VSV?

    Căn cứ vào khả năng chịu thích nghi
    độ PH của VSV, ta có thể chia VSV ra làm
    mấy nhóm? Đó là những nhóm nào?

    Biết được khả năng chịu thích nghi độ PH
    của VSV,giúp gì cho con người?
    Ảnh hưởng tới tính thấm của màng, hoạt
    động chuyển hóa các chất trong tế bào,
    hoạt tính Enzim , sự hình thành ATP…

    - Có 3 nhóm Vi sinh vật:
    + VSV ưa axit: Đa số nấm, một số vi khuẩn(PH: 4 6).
    + VSV ưa trung tính: vi khuẩn, động vật nguyên sinh ( Ph: 68).
    + VSV ưa kiềm: Vi khuẩn ở các hồ, dất kiềm(PH: 9 11).

    -Ứng dụng:Tạo điều kiện nuôi cấy thích hợp.
    4/ Ánh sáng:
    Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào
    đến VSV?

    Biết được khả năng chịu thích nghi
    ánh sáng của VSV,giúp gì cho con người?
    -Tác động đến sự hình thànhbào tử sinh sản,
    tổng hợp sắc tố chuyển động hướng sáng.

    Bức xạ ánh sáng dùng tiêu diệt hoặc ức chế
    vi sinh vật như: làm biến tính Axit Nucleoic
    Iôn hóa protein, gây đột biến Axit Nuclric.
    5/ Áp suất thẩm thấu:
    Áp suất thẩm thấu có ảnh hưởng như
    thế nào đến VSV?

    Biết được Áp suất thẩm thấu của VSV,
    giúp gì cho con người?
    Gây co nguyên sinh làm cho vi sinh vật
    không phân chia được.

    - Ứng dụng:Bảo quản thgwục phẩm.
    Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.

    Đọc mục em có biết.

    Chuẩn bị bài mới.

    Trả lời các câu hỏi trong SGK
    ở bài mới.
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print