Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thị Trúc Giang
    Ngày gửi: 10h:33' 10-03-2010
    Dung lượng: 493.6 KB
    Số lượt tải: 566
    Số lượt thích: 0 người
    LỚP 10A5 KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ!
    GVHD: NGUYỄN HOÀNG HỒNG CHÂU
    SVTH: TRẦN THỊ QUÍ
    TRƯỜNG THPT CHUYÊN THOẠI NGỌC HẦU
    TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
    Tác giả :Đặng Trần Côn
    Dịch giả:Đoàn Thị Điểm?
    CẢNH HÁT NGÂM “CHINH PHỤ NGÂM”
    I. Giới thiệu chung:
    1/ Tác giả:
    a/ Tên tuổi:
    b/ Quê quán:
    c/ Tác phẩm để lại:

    I. Giới thiệu chung:
    1/ Tác giả:
    Tên thật: Đặng Trần Côn,
    chưa rõ năm sinh, năm mất.
    Quê quán: Làng Nhân Mục,
    huyện Thanh Trì, nay thuộc
    phường Nhân Chính, quận
    Thanh Xuân, Hà Nội.
    Tác phẩm để lại: Ngoài
    “Chinh phụ ngâm”, ông còn
    làm thơ chữ Hán và viết một
    số bài phú.

    ?: Hãy nêu những nét chính về tác giả
    Đặng Trần Côn?
    I. Giới thiệu chung:
    1/ Tác giả:
    a/ Tên tuổi:
    b/ Quê quán:
    c/ Tác phẩm để lại:
    2/ Dịch giả:


    2/ Dịch giả:
    Có nhiều ý kiến khác nhau: Có người cho rằng dịch giả là Đoàn Thị Điểm (1705-1748), lại có thuyết nói dịch giả là Phan Huy Ích (1750-1822). Vấn đề này đến nay vẫn chưa thống nhất.
    Nhưng,nhiều khả năng dịch giả là Đoàn Thị Điểm vì: Dựa trên điểm tương đồng về hoàn cảnh của Đoàn Thị Điểm với người chinh phụ trong Chinh phụ ngâm.

    ?: Em hiểu gì xung quanh vấn đề dịch giả của “Chinh phụ ngâm”?
    I. Giới thiệu chung:
    1/ Tác giả:
    2/ Dịch giả:
    3/ Tác phẩm:
    a) Về hoàn cảnh sáng tác:
    3/ Tác phẩm:
    a)Về hoàn cảnh sáng tác:
    Vào đầu thời Lê Hiển Tông, nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra quanh kinh thành Thăng Long. Triều đình phải cất công đánh dẹp, nhiều trai tráng phải từ giã người thân ra trận. ĐTC cảm động trước nỗi đau mất mát của con người, nhất là những người vợ lính trong chiến tranh, đã viết “CPN”.


    I. Giới thiệu chung:
    1/ Tác giả:
    2/ Dịch giả:
    3/ Tác phẩm:
    a) Về hoàn cảnh sáng tác:
    a) Về nội dung:
    b) Về nghệ thuật:
    b) Về nội dung:
    “CPN” nói lên sự oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa, đặc biệt là thể hiện tâm trạng khao khát tình yêu, hạnh phúc lứa đôi ( rất ít có trong thơ văn Trung Đại).
    c) Về nghệ thuật:
    Nguyên tác: thể loại ngâm khúc; thể thơ trường đoản cú (các câu dài ngắn không đều).
    Bản diễn Nôm: thể loại ngâm khúc; thể thơ song thất lục bát
    I. Giới thiệu chung:
    1/ Tác giả:
    2/ Dịch giả:
    3/ Tác phẩm:
    a) Về nội dung:
    b) Về nghệ thuật:
    c) Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”:
    Vị trí đoạn trích:


    c) Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ ”:
    Vị trí:
    Trích từ câu 193 – 216.
    Bố cục:
    2 phần:
    + 16 câu đầu: Nỗi cô đơn của người chinh phụ.
    + 8 câu còn lại: Niềm thương nhớ chồng ở phương xa khiến lòng nàng càng thêm ảm đạm.
    I. Giới thiệu chung:
    1/ Tác giả:
    2/ Dịch giả:
    3/ Tác phẩm:
    a) Về nội dung:
    b) Về nghệ thuật:
    c) Đoạn trích “Chinh phụ ngâm”:
    Vị trí đoạn trích:
    Bố cục:
    Chủ đề:
    - Thể loại:

    - Chủ đề:
    Tình cảnh và tâm trạng
    của người chinh phụ phải
    sống cô đơn, buồn khổ
    trong thời gian dài người
    chồng đi đánh trận, không
    có tin tức, không rõ ngày
    về.
    - Thể loại:
    Thể thơ trữ tình.
    SO SÁNH: THƠ TRỮ TÌNH VÀ THƠ TỰ SỰ:
    THƠ TỰ SỰ:
    Là miêu tả, kể lại sự kiện diễn ra bên ngoài một cách khách quan.

    “Bà Trưng quê ở Châu Phong
    Giận người tham bạo, thù chồng chẳng quên…”
    THƠ TRỮ TÌNH :
    - Là miêu tả thế giới nội tâm với các diễn biến trong tâm hồn, nếu có kể sự việc cũng là kể nội tâm, tả cảm xúc.
    “Hương gượng đốt, hồn còn mê mải,
    Hương gượng soi, lệ lại châu chan”.
    Nhóm 1:8 câu thơ đầu:
    1/: Tìm những từ chỉ động tác của người chinh phụ? Tác dụng của chúng.
    2/: Tìm những điệp ngữ bắc cầu, những câu hỏi tu từ và phân tích tác dụng nghệ thuật của chúng?
    3/: Hình ảnh: ngọn đèn, hoa đèn,… gợi cho em liên tưởng đến hình ảnh biểu tượng quen thuộc nào trong ca dao? Phân tích tác dụng của các hình ảnh ấy?
    Nhóm 2:8 câu thơ tiếp theo:
    1/: Tác giả đã vận dụng biện pháp nghệ thuật truyền thống nào của thi pháp trung đại, và sử dụng thêm những biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của chúng?
    2/: Những hành động: Gượng đốt hương, gượng soi gương, gượng gảy đàn,… nói lên điều gì?
    Nhóm 3:8 câu thơ cuối đoạn:
    1/: Tâm trạng chinh phụ chuyển biến như thế nào?
    2/: Những hình ảnh thiên nhiên tả không gian ở đây có gì đáng chú ý?
    3/: Câu thơ “Cảnh buồn người thiết tha lòng” gợi cho em nhớ đến câu thơ nào của Nguyễn Du? Nêu giá trị ý nghĩa của câu thơ?
    Nhóm 4:
    ?: Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật, giá trị tư tưởng của đoạn thơ?
    I. Giới thiệu chung:
    1/ Tác giả:
    2/ Dịch giả:
    3/ Tác phẩm:
    II. Đọc hiểu văn bản:
    1/ Nỗi cô đơn của người chinh phụ trong cảnh một mình một bóng:
    a) 8 câu thơ đầu:
    II. Đọc hiểu văn bản:
    1/ Nỗi cô đơn của người chinh phụ:
    a) 8 câu thơ đầu:
    Những từ chỉ động tác: Dạo (hiên vắng), gieo (từng bước), ngồi buông rèm xuống- cuốn lên (nhiều lần),nói không nên lời,…
    →Những động tác lặp đi, lặp lại không mục đích, vô nghĩa→Biểu lộ tâm trạng cô đơn,lẻ loi của nàng.

    Điệp ngữ bắc cầu: Đèn biết chăng- đèn có biết,…→ Diễn tả tâm trạng buồn triền miên kéo dài lê thê, dường như không bao giờ dứt của nhân vật trữ tình (người chinh phụ).
    Những câu hỏi tu từ: “Đèn biết chăng?”, “Đèn chẳng biết?”
    → Làm lời than thở, nỗi khắc khoải, đợi chờ và hi vọng trong nàng trở nên day dứt không yên.


    + Đồng thời, nó còn làm cho tâm trạng của nhân vật trữ tình chuyển từ giọng kể tự nhiên bên ngoài thành lời tự độc thoại nội tâm da diết, tự dằn vặt, rất ngậm ngùi, thương tâm.
    Các hình ảnh: ngọn đèn, hoa đèn,…gợi cho ta sự liên tưởng đến hình ảnh “Ngọn đèn không tắt”, trong bài ca dao:
    “Đèn thương nhớ ai
    Mà đèn không tắt?”



    →Trong im lặng dằng dặc, dưới ánh đèn đêm thăm thẳm,chinh phụ trẻ chỉ còn biết trò chuyện với cái bóng của chính mình,với ngọn đèn→Gợi cho ta cảm nhận được nỗi cô đơn đến khắc khoải và vô vọng của CP.
    8 câu thơ đầu:
    →Tâm trạng lẻ loi, cô đơn, buồn nhớ, khắc khoải và vô vọng của người chinh phụ.
    I. Giới thiệu chung:
    1/ Tác giả:
    2/ Dịch giả:
    3/ Tác phẩm:
    II. Đọc hiểu văn bản:
    1/ Nỗi cô đơn của người chinh phụ trong cảnh một mình một bóng:
    a) 8 câu thơ đầu:
    b) 8 câu thơ kế:
    b) 8 câu thơ kế:
    Tác giả đã vận dụng thủ pháp nghệ thuật truyền thống của văn chương trung đại: “Dùng cảnh để tả tình”:
    + Tiếng gà eo óc báo hiệu năm canh→ báo hiệu người vợ trẻ đã thao thức suốt đêm.
    + Bóng cây hòe ngoài sân, trong vườn ngắn rồi dài, dài rồi lại ngắn→ thời gian của xa cách và nhớ thương – thời gian tâm trạng- một khắc, một giờ dài như một năm.
    +Tác giả sử dụng thêm một biện pháp so sánh quen thuộc: “như niên”, “ tựa miền biển xa”→ Để cụ thể hóa mối sầu dằng dặc.

    Hàng loạt từ “gượng” kết hợp với các động từ: gảy, soi, đốt,… gắn liền với các đồ vật: đàn, gương, hương,…
    → Những thú vui tao nhã, những thói quen trang điểm của người phụ nữ trẻ bây giờ được làm một cách miễn cưỡng, gượng gạo.


    Nhận xét:16 câu thơ đầu:
    Tuy vẫn không vượt ra ngoài các biện pháp nghệ thuật, các hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng mang tính ước lệ của thi pháp trữ tình trung đại, nhưng đã cho người đọc thấy được sự chân thật trong sự thể hiện một tâm trạng thật. Đó là tâm trạng lẻ loi cô đơn, một mình một bóng bên ngọn đèn, ngoài hiên vắng.
    I. Giới thiệu chung:
    II. Đọc hiểu văn bản:
    1/ Nỗi cô đơn của người chinh phụ:
    a) 8 câu thơ đầu:
    b) 8 câu thơ kế:
    2/ Niềm thương nhớ chồng ở phương xa khiến lòng nàng càng thêm ảm đạm.
    c) 8 câu cuối đoạn:

    2/ Niềm thương nhớ chồng ở phương xa khiến lòng nàng càng thêm ảm đạm:
    8 câu cuối đoạn:
    Theo lô gic diễn biến tâm trạng: Từ nỗi cô đơn khắc khoải nhớ thương chồng → Người chinh phụ sẽ gởi tất cả nỗi niềm thương nhớ ấy đến người chinh phu (đang ở non Yên).

    Những hình ảnh thiên nhiên gợi tả không gian:đường lên bằng trời, trời thăm thẳm xa vời, cành cây sương đượm, tiếng trùng mưa phun,…
    → Gợi tả không gian vô tận bát ngát. Đó không chỉ là không gian ngăn cách hai vợ chồng mà còn là nỗi nhớ khuôn nguôi, không đếm được của nàng, là tấm lòng đau đáu, tha thiết nhớ về chồng.
    Câu thơ “Cảnh buồn người thiết tha lòng” gợi nhớ đến câu Kiều sâu sắc và uyển chuyển:
    “Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu?
    Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ?”
    → Câu thơ mang tính khái quát, triết lý về một quy luật của cuộc đời: “Người buồn cảnh cũng buồn theo”.
    8 câu cuối đoạn:
    → Diễn tả sự chuyển biến trong tâm trạng của người chinh phụ, từ: cô đơn – buồn rầu – đau xót – nhớ thương – khao khát – cô đơn – buồn rầu…
    Niềm khát khao
    hạnh phúc lứa đôi !
    I. Giới thiệu chung:
    II. Đọc hiểu văn bản:
    1/ Nỗi cô đơn của người chinh phụ:
    a) 8 câu thơ đầu:
    b) 8 câu thơ kế:
    2/ Niềm thương nhớ chồng ở phương xa khiến lòng nàng càng thêm ảm đạm.
    III. Tổng kết:
    1/ Giá trị nội dung:
    III. Tổng kết:
    1/ Giá trị nội dung:
    → Đoạn trích miêu tả những cung bậc và sắc thái khác nhau của nỗi cô đơn, buồn khổ ở người chinh phụ khao khát được sống trong tình yêu và hạnh phúc lứa đôi.
    I. Giới thiệu chung:
    II. Đọc hiểu văn bản:
    1/ Nỗi cô đơn của người chinh phụ:
    a) 8 câu thơ đầu:
    b) 8 câu thơ kế:
    2/ Niềm thương nhớ chồng ở phương xa khiến lòng nàng càng thêm ảm đạm.
    III. Tổng kết:
    1/ Giá trị nội dung:
    2/ Giá trị nghệ thuật:

    2/ Giá trị nghệ thuật:
    → Nghệ thuật miêu tả tâm trạng đặc sắc: Cử chỉ, hành động lặp đi lặp lại; điệp từ điệp ngữ vòng tròn, hình ảnh thiên nhiên, so sánh, ẩn dụ, tượng trưng, ước lệ, câu hỏi tu từ,…chuyển lời kể tự nhiên, khéo léo,…
    I. Giới thiệu chung:
    II. Đọc hiểu văn bản:
    1/ Nỗi cô đơn của người chinh phụ:
    a) 8 câu thơ đầu:
    b) 8 câu thơ kế:
    2/ Niềm thương nhớ chồng ở phương xa khiến lòng nàng càng thêm ảm đạm.
    III. Tổng kết:
    1/ Giá trị nội dung:
    2/ Giá trị nghệ thuật:
    3/ Giá trị tư tưởng:

    3/ Giá trị tư tưởng:
    →+ Thể hiện sự đồng cảm với khao khát hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ - giá trị nhân văn, nhân đạo của khúc ngâm.
    + Gián tiếp lên án chiến tranh phong kiến chia rẽ tình cảm gia đình, gây nên bao tấn bi kịch tinh thần cho con người.
    Trong tình có cảnh
    Trong cảnh có tình
    Tình lẻ loi
    Cảnh tõ gần ®Õn xa vẫn một hoài mong
    Nỗi

    don!
    Sự xót xa, thương cảm!
    Niềm khát khao
    hạnh phúc lứa đôi !
    Dặn dò:
    Các em về nhà học bài, soạn bài tiếp theo “Hồi trống cổ thành”:
    + Nhóm 1: Câu 2,4: Vì sao có thể đặt nhan đề đoạn trích là “Hồi trống Cổ Thành”? Tại sao nói nếu không có chi tiết TP thẳng tay giục trống thì đoạn văn sẽ tẻ nhạt, mất hết ý vị Tam quốc?
    + Nhóm 2:Qua tác phẩm, tính cách Trương Phi hiện lên như thế nào? (Biểu hiện cụ thể?)
    + Nhóm 3: Câu 3: Có ý kiến cho rằng “nóng như Trương Phi” còn là nóng lòng muốn biết sự thực, …Các em có đồng ý không? Tại sao? (Giải thích, có dẫn chứng cụ thể).
    + Nhóm 4: 2:Qua tác phẩm, tính cách Quan Công hiện lên như thế nào? (Biểu hiện cụ thể?)

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng