Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 25: Sự phát triển từ vựng ( tiep)

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thanh Xuân
    Ngày gửi: 22h:58' 02-10-2008
    Dung lượng: 292.0 KB
    Số lượt tải: 922
    Số lượt thích: 0 người
    KI?M TRA BI CU
    1. Những nhận định sau đúng hay sai ?
    (1). "Từ vựng của một ngôn ngữ không bao giờ thay đổi "
    (2)."Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc"
    X
    X
    2. Các phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ ?
    Phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ
    Bài tập 5/ 57. Đọc hai câu thơ sau :
    Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
    Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép tu từ từ vựng nào ? Có thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được không ? Vì sao ?
    - Từ “mặt trời” trong câu 2 được dùng theo phép ẩn dụ. Tác giả gọi Bác Hồ là “mặt trời” dựa trên cảm nhận của nhà thơ.
    - Đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ vì sự chuyển nghĩa của nó chỉ có tính lâm thời, không thể đưa vào giải thích trong từ điển
    Từ gạch chân trong hai dòng thơ sau được dùng theo nghĩa nào:
    " Buồn trông nội cỏ rầu rầu
    Chân mây mặt đất một màu xanh xanh."
    a) Nghĩa gốc.
    b) Nghĩa chuyển.
    c) Nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.
    d) Nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.

    sự phát triển
    của từ vựng
    ( tiếp)
    Thứ 5 ngày 25 tháng 9 năm 2008
    Tiết 25.
    Cho các từ: điện thoại, sở hữu, kinh tế, di động, đặc khu, trí tuệ, tri thức.
    ? Trên cơ sở những từ trên, thời gian gần đây người ta cấu tạo nên những từ ngữ mới nào?
    -> Điện thoại di động; kinh tế tri thức; đặc khu kinh tế; sở hữu trí tuệ.
    1- Điện thoại di động: điện thoại vô tuyến nhỏ mang theo người, được sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở thuê bao.
    2- Kinh tế tri thức: nền kinh tế chủ yếu dựa vào việc sản xuất, lưu thông, phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao.
    I/ Tạo từ ngữ mới.
    * Xét ví dụ:
    3> Đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài với những chính sánh ưu đãi.
    4> Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với các sản phẩm do hoạt động trí tuệ đem lại, được pháp luật bảo hộ như quyền tác giả, quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ...
    ? Tìm những từ dược cấu tạo theo mô hình x+ tặc.
    -> lâm tặc, tin tặc, gia tặc...
    ? Kết luận gì về sự phát triển của từ vựng?
    - Từ vựng tiếng Việt không ngừng phát triển nhờ được tạo thêm các từ ngữ mới.
    I/ Tạo từ ngữ mới.
    * Xét ví dụ:

    I/ Tạo từ ngữ mới.
    * Xét ví dụ:
    Kết luận: ghi nhớ (SGK/ 73)
    II/ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
    * Xét ví dụ:
    Ghi nhớ: Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên cũng là một cách để phát triển từ vựng tiếng Việt.

    a) Thanh minh trong tiết tháng ba,
    Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.
    Gần xa mô nức yến anh,
    Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
    Dập dìu tài tử giai nhân,
    Ngựa xe như nước áo quần như nêm.
    (Nguyễn Du, Truyện Kiều)



    b) Kẻ này hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, sông có xin ngài . . nếu giữ , gìn lòng, vào nước xin làm Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng đối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.
    ( Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)
    I/ Tạo từ ngữ mới.
    * Xét ví dụ:
    Kết luận: ghi nhớ (SGK/ 73)
    II/ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
    * Xét ví dụ:
    bạc mệnh
    duyên phận
    thần
    linh
    chứng giám
    Thiếp
    đoan trang
    tiết
    trinh bạch
    ngọc
    ? Tiếng Việt có những từ nào để chỉ những khái
    niệm sau:
    a) Bệnh mất khả năng miễn dịch , gây tử vong.
    b) Nghiên cứu một cách có hệ thống những
    diều kiện để tiêu thụ hàng hoá ( chẳng hạn
    nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu của khách
    hàng...)
    c) Mũ dành cho đội viên đội thiếu niên tiền
    phong Hồ Chí Minh.
    -> a. AIDS
    b. Ma - két - ting.
    c. Mũ ca- lô.
    Ghi nhớ: Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
    cũng là một cách để phát triển từ vựng tiếng
    Việt. Bộ phận quan trọng nhất trong tiếng Việt
    là từ mượn tiếng Hán.
    I/ Tạo từ ngữ mới.
    * Xét ví dụ:
    Kết luận: ghi nhớ (SGK/ 73)
    II/ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
    Xét ví dụ:
    Kết luận: ghi nhớ ( SGK/ 74)
    III. Luyện tập.
    Bài tập 1: Hai mô hình có khả năng tạo ra những từ ngữ mới.
    - X + trường: công trường; chiến trường; nông trường .
    - X + hoá: ô xi hoá; công nghiệp hoá .
    Bài tập 2: Năm từ ngữ mới được dùng phổ biến gần đây:
    - Bàn tay vàng: bàn tay khéo léo, tài giỏi hiếm có trong việc thực hiện một thao tác lao động, kĩ thuật nào đó đạt hiệu quả xuất sắc.
    - Cơm bụi: cơm giá rẻ, thường bán trong các quán nhỏ, tạm bợ.
    - Cầu truyền hình: hình thức truyền hình tại chỗ cuộc giao lưu , đối thoại trực tiếp qua hệ thống ca- mê-ra giữa các điểm cách xa nhau.
    - Công nghệ cao: công nghệ dựa trên cơ sở khoa học kĩ thuật hiện đại, có độ chính xác và hiệu quả kinh tế cao.
    - Đa dạng sinh học: phong phú, đa dạng về nguồn gien về giống loài sinh vật trong tự nhiên.

    Bài tập 3. Bài tập trắc nghiệm.
    1/ Từ vựng của một gôn ngữ được phát triển bằng cách nào?
    A. Phát triển nghĩa của từ ngữ.
    B. Phát triển số lượng.
    C. Cả A và B.
    2/ Từ ngữ của một ngôn ngữ luôn thay đổi. Vì sao?
    A. Vì những từ ngữ dùng lâu ngày sẽ bị rơi rụng, cần phải thay thế.
    B. Vì con người nhàm chán những từ ngữ cũ.
    C. Vì những từ nước ngoài tràn vào thay thế.
    D. Vì phải đáp ứng nhu cầu nhận thức và giao tiếp ngày càng phát triển.
    Có những cách nào để phát triển từ vựng ?
    Bài tập về nhà

    1/ Học ghi nhớ trong SGK.
    2/ Hoàn thành bài tập trong SGK.
    3/ Soạn văn " Truyện Kiều" của Nguyễn Du.



    No_avatar

    hay

    rat hay

    hoc de hieu qua

     

    No_avatar

    duoc bai giang tam on cham 8.5 diem

     

    No_avatar

    hjhjhjhjKhông biết ngượng

    No_avatar

    nhờ các thầy cô mà em đã soạn dc bài này rồi thanks các thầy cô

    6243982

    Cười nhăn răng

    No_avatar

    nghia cac tu rat cu the! rat hay...

     

    No_avatarf

    thanks you

     

    No_avatar

    hưm hưm rất hay e rất thích các bài có giải bài tập thank cô Lè lưỡi

     

    No_avatarf

    rất hay Nháy mắt

     
    Gửi ý kiến
    print