Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài giảng: Liên kết ion

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thu Hang
    Ngày gửi: 10h:23' 25-09-2008
    Dung lượng: 327.5 KB
    Số lượt tải: 649
    Số lượt thích: 0 người
    Chương iii: Liên kết hoá học
    Tại sao trong tự nhiên các nguyên tử các nguyên tố lại tồn tại chủ yếu dạng phân tử hoặc tinh thể?
    Thế nào là một liên kết hoá học? Có những kiểu liên kết hoá học nào?
    Bài 16: Khái niệm về liên kết hoá học-liên kết ion
    Hết bài này các em sẽ hiểu:
    Tại sao các nguyên tử lại liên kết với nhau
    Cation, anion ®­îc h×nh thµnh nh­ thÕ nµo?
    Bản chất của liên kết ion?
    I-khái niệm về liên kết hoá học
    Khái niệm về liên kết
    Ví dụ:
    2OO2
    2H→H2

    → Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
    Al
    2H+O H2O
    (?) Vậy liên kết hoá học là gì?
    Tinh thể lập phương tâm diện
    → Quy t¾c b¸t tö :Các nguyên tử có khuynh hướng liên kết với nhau để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm với 8e ngoài cùng (hoặc là 2e) líp ngoµi cïng
    2. Quy tắc bát tử
    + Các khí hiếm tồn tại riêng rẽ, không liên kết với nhau 
    + Các nguyên tö cña nguyªn tố khác thường phải liên kết với nhau:
    N2
    NaCl
    MgO
    Chú ý : Do phân tử là hệ phức tạp nên quy tắc bát tử có một số ngoại lệ
    C?u hình 8e lớp ngoài cùng (hoặc 2e đối với He) là cấu hình vững bền

    ii-liên kết ion
    1. Sự hình thành ion
    a. Ion
    Ví dụ 1: Sự tạo thành cation Li+ từ Li
    Li
    → Li+ + e
    1s22s1
    1s2
    Ví dụ 2: Sự tạo thành cation Mg2+
    Mg
    → Mg2+ + 2 e
    1s22s22p63s2
    1s22s22p6
    * Ion dương (cation)
    (?) Viết cấu hình e của Li và cho biết để đạt cấu hình bền vững Li phải làm gi?
    - Tên cation kim loại = ion + tên kim loại
    Ion Liti
    Ion magie
    Ví dụ 3: Sự tạo thành anion Oxit O2-
    O + 2e  O2-
    1s22s22p4 1s22s22p6
    * Ion âm (anion)
    (?) Viết cấu hình của O và cho biết để đạt cấu hình giống khí hiếm O phải làm gì?
    Tên của anion = ion + tên của gốc axit tương ứng
    Ion oxit
    Tương tự: Cl +1e = Cl-
    F +1e = F-
    S + 2e = S2-

    Ion là những nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang điện
    ion florua
    ion sunfua
    ion clorua
    Tương tự viết PT biểu diễn sự tạo thành ion từ F, S, Cl?
    b. Ion đơn nguyên tử, đa nguyên tử
    Ion đơn nguyên tử: là ion được tạo nên từ một nguyên tử
    Thí dụ: F-, O2-, Li+
    Ion đa nguyên tử: là ion được tạo nên từ nhiều nguyên tử liên kết với nhau để thành nhóm nguyên tử mang điện
    Thí dụ: PO43- : ion photphat
    NO3- : ion nitrat
    SO42-: Ion sunfat
    NH4+ : ion amoni
    2. Sự tạo thành liên kết ion
    Ví dụ 1: sự tạo thành NaF
    Na
    + F
     Na+ + F-
    1s22s22p63s1
    1s22s22p5
    1s22s22p6
    1s22s22p6
    NaF
    Na
    + F
    Hay:
    Vậy bản chất của liên kết trong NaF là lực hút tĩnh điện giữa 2 ion mang điện trái dấu
    (?)Vậy bản chất liên kết trong NaF là gì?
    (?)Em h·y viÕt PTPU gi÷a Natri vµ flo?
    PTPU: 2Na + F2 = 2NaF
    a, Sự tạo thành liên kết ion của phân tử 2 nguyên tử
    Ví dụ 2: Sự tạo thành MgF2
    Mg
    +
    F
    1s22s22p5
    1s22s22p5
    +
    Mg2+
    F-
    F-
    1s22s22p6
    1s22s22p6
    1s22s22p6
    MgF2
    Mg
    + 2F
    Hay:
    1s22s22p63s2
    +
    +
    Liên kết MgF2 được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu Mg2+ và F-
    (?)Em hãy viết PTPU giữa Mg và Flo?
    PTPU: Mg + F2 = MgF2
    F
    (?) bản chất trong liên kết Mg và F là gì?
    b, Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử nhiều nguyên tử
    →Liên kết ion được hình thành do các ion mang điện trái dấu hút nhau.
    →Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình
    Kết luận:
    (?) Qua ví dụ trên em hãy cho biết bản chất của liên kết ion?
    Qua bài này chúng ta thấy:
    Các nguyên tử liên kết với nhau để có cấu hình bền vững của khí hiếm
    Ion ®­îc h×nh thµnh do c¸c nguyªn tö cho nhËn e
    Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện của các ion trái dấu
    Bài 1: Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau từ nguyên tử tương ứng
    Ag+, Fe3+, Fe2+, Br-
    Trả lời
    Ag = Ag+ + e
    Fe = Fe3+ + 3e
    Fe = Fe2+ + 2e
    Br + e = Br-
    Bài 2: Hãy giải thích sự hình thành liên kết giữa
    a, Al và Cl b, Mg và O

    Trả lời
    a, Al + 3Cl = Al3+ + 3Cl-
    [Ne]3s23p1 [Ne]3s23p5 2s22p6 [Ne]3s23p6


    b, Mg + O = Mg2+ + O2-


    AlCl3

    MgO
    Bài tập về nhà:
    - ôn tập lí thuyết
    - Làm bài 1-8/trang 70-SGK
    -
    Nguyên tử Li
    Ion Li+
    Li
    → Li+ + e
    1s22s1
    1s2
    +
    VD2:
    12+
    Mg
    cation Magie (Mg2+)
    +
    8+
    nguyên tử oxi (O)
    ion oxit (O2-)
    11+
    Natri nguyên tử(Na)
    9+
    NaF
    Cation Na+
    Nguyên tử Flo F
    Anion F-
    1s22s22p63s1
    1s22s22p5
    1s22s22p6
    MgF2
    12+
    9+
    2 ion florua (F-)
    9+
    Nguyên tử Mg
    Cation Mg2+
    2 Nguyên tử F
    2anion F-
    1s22s22p63s2
    1s22s22p5
    No_avatar

    bài 2 câu a không hiểu tại sao ra được AlCl3

     

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng