Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Bài 16. Khái niệm về liên kết hoá học. Liên kết ion

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thu Hang
Ngày gửi: 10h:23' 25-09-2008
Dung lượng: 327.5 KB
Số lượt tải: 661
Số lượt thích: 0 người
Chương iii: Liên kết hoá học
Tại sao trong tự nhiên các nguyên tử các nguyên tố lại tồn tại chủ yếu dạng phân tử hoặc tinh thể?
Thế nào là một liên kết hoá học? Có những kiểu liên kết hoá học nào?
Bài 16: Khái niệm về liên kết hoá học-liên kết ion
Hết bài này các em sẽ hiểu:
Tại sao các nguyên tử lại liên kết với nhau
Cation, anion ®­îc h×nh thµnh nh­ thÕ nµo?
Bản chất của liên kết ion?
I-khái niệm về liên kết hoá học
Khái niệm về liên kết
Ví dụ:
2OO2
2H→H2

→ Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
Al
2H+O H2O
(?) Vậy liên kết hoá học là gì?
Tinh thể lập phương tâm diện
→ Quy t¾c b¸t tö :Các nguyên tử có khuynh hướng liên kết với nhau để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm với 8e ngoài cùng (hoặc là 2e) líp ngoµi cïng
2. Quy tắc bát tử
+ Các khí hiếm tồn tại riêng rẽ, không liên kết với nhau 
+ Các nguyên tö cña nguyªn tố khác thường phải liên kết với nhau:
N2
NaCl
MgO
Chú ý : Do phân tử là hệ phức tạp nên quy tắc bát tử có một số ngoại lệ
C?u hình 8e lớp ngoài cùng (hoặc 2e đối với He) là cấu hình vững bền

ii-liên kết ion
1. Sự hình thành ion
a. Ion
Ví dụ 1: Sự tạo thành cation Li+ từ Li
Li
→ Li+ + e
1s22s1
1s2
Ví dụ 2: Sự tạo thành cation Mg2+
Mg
→ Mg2+ + 2 e
1s22s22p63s2
1s22s22p6
* Ion dương (cation)
(?) Viết cấu hình e của Li và cho biết để đạt cấu hình bền vững Li phải làm gi?
- Tên cation kim loại = ion + tên kim loại
Ion Liti
Ion magie
Ví dụ 3: Sự tạo thành anion Oxit O2-
O + 2e  O2-
1s22s22p4 1s22s22p6
* Ion âm (anion)
(?) Viết cấu hình của O và cho biết để đạt cấu hình giống khí hiếm O phải làm gì?
Tên của anion = ion + tên của gốc axit tương ứng
Ion oxit
Tương tự: Cl +1e = Cl-
F +1e = F-
S + 2e = S2-

Ion là những nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang điện
ion florua
ion sunfua
ion clorua
Tương tự viết PT biểu diễn sự tạo thành ion từ F, S, Cl?
b. Ion đơn nguyên tử, đa nguyên tử
Ion đơn nguyên tử: là ion được tạo nên từ một nguyên tử
Thí dụ: F-, O2-, Li+
Ion đa nguyên tử: là ion được tạo nên từ nhiều nguyên tử liên kết với nhau để thành nhóm nguyên tử mang điện
Thí dụ: PO43- : ion photphat
NO3- : ion nitrat
SO42-: Ion sunfat
NH4+ : ion amoni
2. Sự tạo thành liên kết ion
Ví dụ 1: sự tạo thành NaF
Na
+ F
 Na+ + F-
1s22s22p63s1
1s22s22p5
1s22s22p6
1s22s22p6
NaF
Na
+ F
Hay:
Vậy bản chất của liên kết trong NaF là lực hút tĩnh điện giữa 2 ion mang điện trái dấu
(?)Vậy bản chất liên kết trong NaF là gì?
(?)Em h·y viÕt PTPU gi÷a Natri vµ flo?
PTPU: 2Na + F2 = 2NaF
a, Sự tạo thành liên kết ion của phân tử 2 nguyên tử
Ví dụ 2: Sự tạo thành MgF2
Mg
+
F
1s22s22p5
1s22s22p5
+
Mg2+
F-
F-
1s22s22p6
1s22s22p6
1s22s22p6
MgF2
Mg
+ 2F
Hay:
1s22s22p63s2
+
+
Liên kết MgF2 được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu Mg2+ và F-
(?)Em hãy viết PTPU giữa Mg và Flo?
PTPU: Mg + F2 = MgF2
F
(?) bản chất trong liên kết Mg và F là gì?
b, Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử nhiều nguyên tử
→Liên kết ion được hình thành do các ion mang điện trái dấu hút nhau.
→Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình
Kết luận:
(?) Qua ví dụ trên em hãy cho biết bản chất của liên kết ion?
Qua bài này chúng ta thấy:
Các nguyên tử liên kết với nhau để có cấu hình bền vững của khí hiếm
Ion ®­îc h×nh thµnh do c¸c nguyªn tö cho nhËn e
Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện của các ion trái dấu
Bài 1: Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau từ nguyên tử tương ứng
Ag+, Fe3+, Fe2+, Br-
Trả lời
Ag = Ag+ + e
Fe = Fe3+ + 3e
Fe = Fe2+ + 2e
Br + e = Br-
Bài 2: Hãy giải thích sự hình thành liên kết giữa
a, Al và Cl b, Mg và O

Trả lời
a, Al + 3Cl = Al3+ + 3Cl-
[Ne]3s23p1 [Ne]3s23p5 2s22p6 [Ne]3s23p6


b, Mg + O = Mg2+ + O2-


AlCl3

MgO
Bài tập về nhà:
- ôn tập lí thuyết
- Làm bài 1-8/trang 70-SGK
-
Nguyên tử Li
Ion Li+
Li
→ Li+ + e
1s22s1
1s2
+
VD2:
12+
Mg
cation Magie (Mg2+)
+
8+
nguyên tử oxi (O)
ion oxit (O2-)
11+
Natri nguyên tử(Na)
9+
NaF
Cation Na+
Nguyên tử Flo F
Anion F-
1s22s22p63s1
1s22s22p5
1s22s22p6
MgF2
12+
9+
2 ion florua (F-)
9+
Nguyên tử Mg
Cation Mg2+
2 Nguyên tử F
2anion F-
1s22s22p63s2
1s22s22p5
No_avatar

bài 2 câu a không hiểu tại sao ra được AlCl3

 

 
Gửi ý kiến