Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tiet 59:on luyen ve dau cau lop 8

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vuthi Minh Thu
    Ngày gửi: 15h:55' 21-03-2010
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 77
    Số lượt thích: 0 người
    - Trình bày công dụng của dấu ngoặc kép?
    Dấu ngoặc kép dùng để:
    Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp;
    - Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai;
    - Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san… được dẫn.
    TiÕng ViÖt: TiÕt 59

    I. Tổng kết về dấu câu
    1. Dấu chấm
    - Đặt cuối câu trần thuật, dùng để kết thúc câu trần thuật.
    2. Dấu chấm hỏi
    - Đặt cuối câu nghi vấn, thường biểu thị ý nghĩa nghi vấn.
    3. Dấu chấm than
    - Đặt cuối câu cầu khiến, câu cảm thán để biểu thị thái độ, cảm xúc
    4. Dấu phẩy
    Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu
    Giữa các thành phần phụ của câu với CN- VN
    Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu
    Giữa một từ ngữ và bộ phận chú thích của nó
    - Giữa các vế của một câu ghép
    5. Dấu chấm lửng
    - Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết;
    Thể hiện chỗ bỏ dở hay lời nói ngập ngừng, ngắt quãng;
    - Làm giãn nhịp điệu câu văn;
    Chuẩn bị cho sự xuất hiện từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước châm biếm.

    6. Dấu chấm phẩy
    Đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp.
    - Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong phép liệt kê phức tạp.
    7. Dấu gạch ngang
    Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
    Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
    Biểu thị sự liệt kê
    - Nối các từ nằm trong một liên danh.


    -
    8. Dấu ngoặc đơn
    Đánh dấu phần có chức năng chú thích
    9. Dấu hai chấm
    - Đánh dấu phần thuyết minh, giải thích, bổ sung cho phần trước.
    Đánh dấu, báo trước lời dẫn trực tiếp.
    - Đánh dấu, báo trước lời đối thoại
    10. Dấu ngoặc kép
    Đánh dấu câu, đoạn, từ ngữ được dẫn trực tiếp
    - Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc mỉa mai.
    - Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san được trích trong câu.
    Dấu phẩy và dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?
    a.Hệ thống truyền động của xe đạp gồm: khung xe, bàn đạp, trục giữa, ổ bi giữa, dây xích, đĩa, ổ líp, hai trục, ổ bi và hai bánh trước sau.
    Dấu phẩy: Đánh dấu ranh giới giữa những từ ngữ có cùng chức vụ trong câu
    - Dấu hai chấm: Đánh dấu phần thuyết minh, giải thích, bổ sung cho phần trước
    Daáu hai chaám vaø daáu chaám löûng trong caâu coù taùc duïng gì ?

    b.Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo
    ướt đầm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời:
    Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!
    (Phạm Duy Tốn)
    Dấu chấm lửng: Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng
    II. Các lỗi thường gặp về dấu câu
    Tác phẩm” Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động trong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như lão Hạc. (LaõoHaïc
    vaø caäu
    vaøng )

    Tác phẩm “ Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động. Trong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như lão Hạc.
    1.Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc
    áo dài sẽ tăng thêm sự trang trọng
    và quý phái cho người mặc, chiếc áo
    thon thả khít chặt vào người, quần
    của áo dài tựa như quần của áo bà
    ba, ống to rộng kích cỡ vừa vặn.
    Aó dài sẽ tăng thêm sự trang trọng
    và quý phái cho người mặc, chiếc áo
    thon thả khít chặt vào người.Quần của
    áo dài tựa như quần của áo bà ba, ống
    to rộng kích cỡ vừa vặn.
    Thời còn trẻ, học ở trường này. Ông là học sinh xuất sắc nhất.

    2) Để ngôi trường THCS ĐAM PAOxanh sạch đẹp. Mỗi học sinh cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
    Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là học sinh xuất sắc nhất.

    2) Để ngôi trường THCS ĐAM PAO xanh sạch đẹp, mỗi học sinh cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
    1) Các kĩ sư công nhân và giám sát viên đang kiểm tra lần cuối trước khi đổ bê tông cho công trình.
    Các kĩ sư, công nhân và giám sát viên đang kiểm tra lần cuối trước khi đổ bê tông cho công trình.
    2) Cam quýt bưởi xoài là những đặc sản của vùng này.
    Cam, quýt, bưởi, xoài là những đặc sản của vùng này.
    Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết
    Quả thật, tôi không biết giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu? Anh có thể cho tôi một lời khuyên không. Đừng bỏ mặc tôi lúc này.

    Quả thật, tôi không biết giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu. Anh có thể cho tôi một lời khuyên không? Đừng bỏ mặc tôi lúc này.
    Ghi nhớ
    Khi viết, cần tránh các lỗi sau đây về dấu câu:
    - Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc;
    Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc;
    Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết;
    - Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
    III. Luyện tập
    1. Con chó cái nằm ở gậm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít ( ) tỏ ra dáng bộ vui mừng( )
    Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội( )
    Cái Tí( )thằng Dần cùng vỗ tay reo( )
    ( ) A ( )Thầy đã về( )A( ) Thầy đã về( )…
    Mặc kệ chúng nó( ) anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa( ) nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm( )Rồi lảo đảo đi đến cạnh phản( ) anh ta lăn kềnh lên trên chiếc chiếu rách( )
    Ngoài đình( ) mõ đập chan chát( ) trống cái đánh thùng thùng( ) tù và thổi như ếch kêu( )
    Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản( ) sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi( )
    ( ) Thế nào( )Thầy em có mệt lắm không( )Sao chậm về thế ( )Trán đã nóng lên đây mà( )
    ( Theo Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
    ,
    .
    .
    ,
    :
    -
    !
    !
    !
    !
    ,
    ,
    .
    ,
    .
    ,
    ,
    ,
    .
    ,
    :
    _
    ?
    ?
    ?
    !
    2) Phát hiện lỗi về dấu câu trong các đoạn sau đây và thay vào đó các dấu câu thích hợp( có điều chỉnh chữ viết hoa trong những trường hợp cần thiết)
    Sao mãi tới giờ anh mới về,
    meï ôû nhaø chôø anh maõi .Meï daën laø:
    “anh phaûi laøm xong baøi taäp trong
    chieàu nay”.

    b) Từ xưa trong cuộc sống lao động và sản xuất nhân dân ta có truyền thống thương yêu giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy có câu tục ngữ lá lành đùm lá rách.
    c) Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng. Nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.
    a) Sao mãi tới giờ anh mới về, mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là:” Anh phải làm xong bài tập trong chiều nay.”
     Sao mãi tới giờ anh mới về? Mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là anh phải làm xong bài tập trong chiều nay.
    b) Từ xưa trong cuộc sống lao động và sản xuất nhân dân ta có truyền thống thương yêu nhau giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy có câu tục ngữ lá lành đùm lá rách.

    Từ xưa, trong cuộc sống lao động và sản xuất, nhân dân ta có truyền thống thương yêu nhau, giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy có câu tục ngữ” Lá lành đùm lá rách”.
    Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng. Nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.
    Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng, nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.
    Viết đoạn văn thuyết minh về một loại hoa, trong đó sử dụng các dấu câu đã học.
     
    Gửi ý kiến
    print