Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài 45: định luật boilo - mariot

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trình Thúy Kiều
    Ngày gửi: 21h:02' 23-03-2010
    Dung lượng: 5.4 MB
    Số lượt tải: 292
    Số lượt thích: 0 người
    KiỂM TRA BÀI CŨ
    Câu hỏi:
    Câu 1: Trình bày nội dung thuyết động . học phân tử chất khí? .
    Câu 2: Quả bóng được thổi căng tròn . Dùng tay bóp méo qủa bóng thì rất dễ xảy ra hiện tượng bóng bị nổ. Tại sao? .

    Đáp án:
    Câu 1: Nội dung thuyết động học phân tử chất khí.
    - Chất khí bao gồm các phân tử có kích thước nhỏ. Khi xét chất khí có thể coi chất khí là những chất điểm.
    - Các phân tử khí chuyển động hỗn độn về mọi phía( đó là chuyển động nhiệt). Nhiệt độ càng tăng vận tốc chuyển động nhiệt càng lớn.
    - Các phân tử khí chuyển động nhiệt, va chạm với nhau và với thành bình gây nên áp suất. Khi va chạm, vận tốc của các phân tử khí thay đổi, sau va chạm chúng chuyển động tự do và đó là chuyển động thẳng đều.
    Câu 2: Quả bóng được thổi căng tròn, khí trong quả bóng có thể tích, áp suất và nhiệt độ nhất định. Khi quả bóng bị bóp méo, thể tích khí trong quả bóng giảm. Khi đó, mật độ các phân tử khí tăng, dẫn đến số va chạm của các phân tử khí lên vỏ bóng trong một đơn vị thời gian tăng lên, nghĩa là áp suất của khí lên vỏ bóng tăng. Đó là nguyên nhân làm quả bóng dễ bị nổ.( Hiện tượng xảy ra khá nhanh, nhiệt độ của khí trong quả bóng hầu như không thay đổi) .

    ĐỊNH LUẬT BOYLE - MARIOTTE
    BÀI 45
    Mối quan hệ định lượng
    giữa áp suất p
    và thể tích V là gì?
    Trạng thái nhiệt của một lượng khí được xác định bằng
    thể tích,áp suất và nhiệt độ của nó. Những đại lượng này .
    gọi là các thông số trạng thái.
    Với một lượng khí nhất định, khi nhiệt độ được giữ không đổi,
    nếu thể tích của khí giảm thì áp suất của khí tăng và ngược lại
    Đề xuất phương án thí nghiệm
    Cần có những dụng cụ gì?
    Cách bố trí các dụng cụ?
    - Các bước tiến hành?
    Trong quá trình tiến hành cần
    lưu ý điều gì?
    Dụng cụ - Bố trí thí nghiệm:
    V = h.s
    - Gồm một pittông và xilanh.
    - Trên pittông có gắn một áp kế đo áp suất chất khí trong xilanh.
    - Xilanh có gắn thước chia khoảng cách để đo độ cao cột không khí trong xilanh.
    Dụng cụ - Bố trí
    Kết quả thí nghiệm
    Khi t không đổi, tìm mối quan hệ giữa p và V của một lượng khí xác định?
    Có thể coi gần đúng
    ( với một sai số tỉ đối nhất định)
    p1V1 = p2V2 = p3V3= p4V4
    Robert Boyle là nhà vật lí người Anh. Ông bắt đầu nghiên cứu về tính chất của chất khí từ năm 1659 qua nhiều thí nghiệm, ông đã tìm ra định luật và công bố nó vào năm 1662.
    Giới thiệu về hai nhà bác học Bôilơ , Mariốt
    Robert Boyle (1627-1691)
    Edme Mariotte là nhà vật lí người Pháp. Bằng những nghiên cứu của mình ông cũng đã tìm ra mối liên hệ giữa p và V khi T không đổi. Và công bố ở Pháp vào năm 1676.
    Edme Mariotte (1620-1684)
    BÀI TẬP VẬN DỤNG
    Xét 0,1 mol khí trong điều kiện chuẩn: áp suất p0= 1atm= 1,013.105 Pa, nhiệt độ t0= 00C.
    Tính thể tích V0 của khí.
    Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi( nén đẳng nhiệt). Khi thể tích của khí là V1= 0,5V0 thì áp suất p1 của khí bằng bao nhiêu?
    Viết bểu thức áp suất p theo thể tích V trong quá trình nén đẳng nhiệt ở câu b).
    Bài giải:
    a) Ở điều kiện chuẩn: 1 mol khí có thể tích V = 22,4 l
    Suy ra, 0,1 mol khí có thể tích V0= 2,24 l.
    Theo định luật Bôilơ- mariốt
    p1V1 = p0V0; suy ra p1 = p0V0/V1 = 2 atm.
    Theo định luật Bôilơ- mariốt
    p.V = hằng số = p0V0 = 2,24 l.atm, từ đó suy ra p = 2,24/V (p tính ra atm, V tính ra lít)


    Đường biểu diễn sự biến thiên của p theo V của một lượng khí xác định khi t không đổi là gọi đường đẳng nhiệt.
    Đường đẳng nhiệt
    V
    p
    Dạng của đường
    đẳng nhiệt là một
    nhánh hybebol .
    P( atm)
    V(l)
    p1 =2p0
    p0
    V1 = 0,5V0
    V0
    A
    B
    0
    Đường biểu diễn quá trình đẳng nhiệt(BTVD)
    P
    0
    Ứng các nhiệt độ khác nhau của cùng một lượng khí
    có các đường đẳng nhiệt khác nhau .
    t1 < t2
    1
    2
    p1 = p2
    V1
    V2
    Các đường đẳng nhiệt ở trên ứng với nhiệt độ cao hơn
    các đường đẳng nhiệt ở dưới .
    Chọn câu đúng
    khi nhiệt độ không đổi
    A. áp suất của chất khí tăng gấp 2 lần thì thể tích tăng 2 lần.
    B. áp suất của chất khí tỉ lệ thuận thể tích.
    C. áp suất của chất khí giảm 2 lần thì thể tích tăng 2 lần.
    D. áp suất của chất khí không đổi.





    Với 1 lượng khí xác định,
    Hình ảnh nào thể hiện định luật Bôilơ- Mariốt?
    V
    p
    V
    t
    a
    b
    a
    Đồ thị nào sau đây không biểu diễn quá trình đẳng nhiệt?
    c
    Nhiệm vụ ở nhà
    - Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập SGK
    - Chuẩn bị bài mới, bài 46: Định luật Sáclơ. Nhiệt độ tuyệt đối.
    + Nội dung chính cần xây dựng của bài là gì?
    + Với bộ thí nghiệm đã dùng để tìm ra mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí nhất định như trên, làm thế nào tìm được mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ khi thể tích khí được giữ không đổi?
     
    Gửi ý kiến
    print