Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TIẾT 20 HÌNH THOI

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trieu Thanh Hau
    Ngày gửi: 08h:06' 31-03-2010
    Dung lượng: 372.8 KB
    Số lượt tải: 261
    Số lượt thích: 0 người
    HỘI GIẢNG CẤP TRƯỜNG
    năm học 2008 - 2009
    PHÒNG GD-ĐT BIÊN HÒA
    Môn Toán 8
    GVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thanh
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 1: Chứng minh tứ giác ABCD trên hình vẽ là hình bình hành.
    Câu 2: Phát biểu tính chất hình bình hành.
    Chứng minh
    Xét tứ giác ABCD có:
    AB = CD (gt)
    DA = BC (gt)
    Nên tứ giác ABCD là hình bình hành (dấu hiệu 2)
    Tiết 20:
    Thứ 5 ngày 30 tháng 10 năm 2008
    Tuần 10
    HÌNH THOI
    1. Định nghĩa:
    Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
    Tứ giác ABCD là hình thoi
    AB = BC = CD = DA
    ?
    ?
    B
    A
    CÁCH DỰNG HÌNH THOI
    C
    D
    1. Định nghĩa:
    Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
    Tứ giác ABCD là hình thoi
    AB = BC = CD = DA
    ?
    ?
    ?1 Chứng minh tứ giác ABCD (hình vẽ) cũng là một hình bình hành.
    Chứng minh
    Xét tứ giác ABCD có:
    AB = CD (gt)
    DA = BC (gt)
    Nên tứ giác ABCD là hình bình hành (dấu hiệu 2)
    Hình thoi cũng là hình bình hành.
    2. Tính chất:
    Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.
    Tính chất hình bình hành
    - Các cạnh bằng nhau.
    Tính chất hình thoi
    B
    A
    D
    C
    O
    O
    HOẠT ĐỘNG NHÓM
    - Cho một tấm bìa hình thoi ABCD.
    - Vẽ 2 đường chéo.
    - Gấp hình theo 2 đường chéo.
    - Góc tạo bởi hai đường chéo.
    Nhận xét
    - So sánh các góc A1 và A2; B1 và B2; C1 và C2; D1 và D2.
    1. Định nghĩa:
    Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
    Tứ giác ABCD là hình thoi
    AB = BC = CD = DA
    ?
    ?
    Hình thoi cũng là hình bình hành.
    2. Tính chất:
    Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.
    Định lý: trong hình thoi
    a/ Hai đường chéo vuông góc với nhau.
    b/ Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi.
    AC ? BD và BD là đường phân giác của góc B
    BO là trung tuyến ?ABC
    AB = BC (gt)
    ?ABC cân tại B
    BO là đường cao và là đường phân giác
    Chứng minh:
    2. Tính chất:
    Bài tập 74/106 SGK:
    Hai đường chéo của một hình thoi bằng 8cm và 10cm. Cạnh của hình thoi bằng giá trị nào trong các giá trị sau:
    A. 6 cm
    C. 164 cm
    D. 9 cm
    1. Định nghĩa:
    Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
    3. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
    - Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.
    3. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
    - Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
    Hình bình hành
    A
    D
    C
    B
    3. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
    - Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
    - Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.
    C
    D
    A
    B
    2
    3
    4
    1
    DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
    Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.
    Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
    Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
    Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.
    Chứng minh
    Ta có: ABCD là bình hành (gt) (1)
    Nên: OB = OD (tính chất hình bình hành)
    Mà: AC ? BD (gt)
    Suy ra: AC là đường trung trực của BD
    Do đó: AB = AD (2)
    Từ (1) và (2) suy ra ABCD là hình thoi (dấu hiệu 2)
    Bài tập 73/105 SGK: Tìm các hình thoi trên hình sau?
    a)
    b)
    c)
    d)
    e)
    CÁCH DỰNG HÌNH THOI
    B
    D
    A
    C
    D
    B
    A
    C
    o
    CÁCH DỰNG HÌNH THOI
    ỨNG DỤNG CỦA HÌNH THOI TRONG THỰC TẾ
    Hướng dẫn về nhà
    Học thuộc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thoi.
    Chứng minh dấu hiệu: 2, 4.
    Làm bài tập: 74 đến 77 sgk/106.
    Cảm ơn Quý Thầy Cô cùng các em học sinh đã tham dự tiết học này.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print