Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 5 - Khối lượng, đo khối lượng

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Như Hoàng
    Ngày gửi: 16h:59' 09-04-2010
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 498
    Số lượt thích: 0 người
    Trường PTDT nội trú
    mù cang chải
    MÔN: VẬT LÝ 6
    Đây là dụng cụ gì?
    Cái cân có tác dụng gì?
    TIẾT 6 - BÀI 5

    KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
    TIẾT 6 - BÀI 5. KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
    I. KHỐI LƯỢNG. ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
    1. Khối lượng
    C1. Trên vỏ hộp sữa Ông Thọ có ghi: “Khối lượng tịnh 397g”. Số đó chỉ sức nặng của hộp sữa hay lượng sữa chứa trong hộp ?
    C1. 397g chỉ lượng sữa chứa trong hộp.
    C2. Trên vỏ túi bột giặt OMO có ghi 500g. Số đó chỉ gì ?
    C2. 500g chỉ lượng bột giặt trong túi.
    Hãy trả lời các câu hỏi sau:
    Khối luợng tịnh
    397g
    500 g
    khối lượng
    b) Hãy tìm từ hoặc số thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
    C3.(1) ........... là khối lượng của bột giặt chứa trong túi.
    C5. Mọi vật đều có (3)..................
    C6. Khối lượng của một vật chỉ (4).............. chất chứa trong vật.
    C4.(2) ........... là khối lượng của sữa chứa trong hộp.
    397g
    500g
    lượng
    2. Đơn vị khối lượng
    a. Đơn vị đo khối lượng là kilôgam.
    Kí hiệu: kg
    Năm 1889, Hội nghị Quốc tế Đo lường lần thứ nhất đã quyết định chọn kilôgam mẫu là khối lượng của một quả cân hình trụ bằng hợp kim platini và iridi, có đường kính đáy và chiều cao là 39mm. Quả cân mẫu này đặt tại Viện đo lường quốc tế ở Pháp. Mỗi nu?c đều có bản sao khối lượng này đặt tại trung tâm đo lường quốc gia.
    b. Các đơn vị khối lượng khác thường gặp:
    - gam (kí hiệu g): 1g = kg
    - héctôgam (còn gọi là lạng): 1 lạng = g
    100
    - tấn (kí hiệu t): 1t = kg
    1000
    - miligam (kí hiệu mg): 1mg = g
    - tạ: 1 tạ = kg
    100
    II. ĐO KHỐI LƯỢNG
    1. Tìm hiểu cân Rôbécvan
    C7. Hãy đối chiếu ảnh của cái cân Rôbécvan trong hình 5.2 với cái cân thật để nhận ra các bộ phận sau đây: đòn cân (1), đĩa cân (2), kim cân (3), hộp quả cân (4), ốc điều chỉnh (5) và con mã (6).
    đòn cân
    kim cân
    đĩa cân
    hộp quả cân
    ốc điều chỉnh
    con mã
    Hình 5.2
    C8. Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của cái cân Rôbécvan trong lớp.
    II. ĐO KHỐI LƯỢNG
    1. Tìm hiểu cân Rôbécvan
    C8. GHĐ và ĐCNN của cân Rôbécvan trong lớp em là: 210g và 0,2g.
    2. Cách dùng cân Rôbécvan để cân một vật
    Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
    C9. Thoạt tiên, phải điều chỉnh sao cho khi chưa cân, đòn cân phải nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa. Đó là việc (1) ........................... Đặt (2) ..................... lên một đĩa cân bên trái. Đặt lên đĩa cân bên kia một số (3).............. có khối lượng phù hợp và điều chỉnh con mã sao cho đòn cân nằm (4) ...................., kim cân nằm (5) .................. bảng chia độ. Tổng khối lượng của các (6) ............... trên đĩa cân cộng với số chỉ của con mã sẽ bằng khối lượng của (7) .....................
    quả cân
    vật đem cân
    điều chỉnh số 0
    đúng giữa
    thăng bằng
    quả cân
    quả cân
    điều chỉnh số 0
    vật đem cân
    thăng bằng
    đúng giữa
    vật đem cân
    C10. Hãy thực hiện phép cân một vật nào đó bằng cân Rôbécvan.
    2. Cách dùng cân Rôbécvan để cân một vật
    II. ĐO KHỐI LƯỢNG
    1. Tìm hiểu cân Rôbécvan
    - Điều chỉnh số 0.
    - Đặt vật lên đĩa cân bên trái.
    - Đặt các quả cân lên đĩa cân bên kia và điều chỉnh con mã sao cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ.
    - Khối lượng của vật = tổng khối lượng các quả cân + số chỉ của con mã.
    Cách thực
    hiện
    II. ĐO KHỐI LƯỢNG
    1. Tìm hiểu cân Rôbécvan
    2. Cách dùng cân Rôbécvan để cân một vật
    3. Các loại cân khác
    C11. Hãy chỉ trên các hình 5.3, 5.4, 5.5 và 5.6 xem đâu là cân tạ, cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế.
    Cân y tế
    Cân đòn
    Cân đồng hồ
    Cân tạ
    Hình 5.6
    Hình 5.3
    Hình 5.5
    Hình 5.4
    Quan sát các hình vẽ dưới đây, hãy chỉ ra đâu là cân tiểu ly, cân điện tử, cân đồng hồ, cân xách ?
    LUYỆN TẬP
    Cân điện tử
    Cân đồng hồ
    Cân tiểu ly
    Cân xách
    Hình 2
    Hình 3
    Hình 4
    Hình 1
    III. VẬN DỤNG
    C13. Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông trên có ghi 5T. Số 5T có ý nghĩa gì ?
    C13. Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tấn không được đi qua cầu.
    C12. Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của cái cân mà em (hoặc gia đình em) thường dùng để cân và dùng cân đó để xác định khối lượng của một ống bơ gạo có ngọn. Nếu có thể hãy so sánh kết quả đo của em với kết quả đo của các bạn khác trong nhóm.
    BÀI 5. KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
    II. ĐO KHỐI LƯỢNG
    1. Tìm hiểu cân Rôbécvan
    I. KHỐI LƯỢNG. ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
    1. Khối lượng
    2. Đơn vị khối lượng
    2. Cách dùng cân Rôbécvan để cân một vật
    3. Các loại cân khác
    III. VẬN DỤNG
     Mọi vật đều có khối lượng. Khối lượng sữa trong hộp, khối lượng bột giặt trong túi,v.v... chỉ lượng sữa trong hộp, lượng bột giặt trong túi,v.v... Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó.
     Đơn vị của khối lượng là kilôgam (kg).
     Người ta dùng cân để đo khối lượng.
    Ghi nhớ
    Dặn dò
    Học thuộc ghi nhớ.
    Làm bài tập 5.1 – 5.4
    (SBT trang 8 – 9)
    TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO
     
    Gửi ý kiến
    print