Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 24. Ý nghĩa văn chương

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lạng
Ngày gửi: 11h:31' 19-04-2010
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 1363
Số lượt thích: 0 người




chào mừng
các thầy cô về dự gi? VAN
lớp: 7D


Giáo viên : Nguyễn Thị Lạng
Văn 7: tiết 97
1. Tác giả
- Tên thật là Nguyễn Đức Nguyên (1909 - 1982)
- Quê: Xã Nghi Trung - huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An
- Ông là nhà văn, nhà phê bình văn học xuất sắc có uy tín lớn.
I. Đọc - Hiểu chú thích
2. Tác phẩm
- Sáng tác năm 1936. Lúc đầu in trong cuốn "Văn chương và hành động". Có lần in lại là "ý nghĩa và công dụng của văn chương".

Tên tuổi của ông bất tử với cuốn "Thi nhân Việt Nam" (1942)
I. Đọc - hiểu chú thích
1.Tác giả.
2.Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc - hiểu chung
Thể loại: Nghị luận
Bố cục: Hai phần:
Từ đầu ... muôn loài: Nguồn gốc của văn chương
Còn lại: Nhiệm vụ và công dụng của văn chương.
- Văn bản ý nghĩa văn chương được viết bằng phương thức biểu đạt chính nào?


- Văn bản ý nghĩa văn chương thuộc kiểu nghị luận nào trong các kiểu nghị luận sau:
Giải thích lí do?
A. Nghị luận văn chương
B. Nghị luận chính trị xã hội
Vì nội dung nghị luận nhằm làm sáng tỏ một vấn đề của văn chương , đó là ý nghĩa văn chương.
- Theo em văn bản nghị luận này có thể chia làm mấy phần?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Nghị luận
D. Biểu cảm
I. Đọc - hiểu chú thích
1.Tác giả.
2. Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc - hiểu chung
2. Đọc - hiểu chi tiết
Thể loại: Nghị luận
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà một nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
Câu chuyện có lẽ chỉ là câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.
- Văn chương xuất hiện khi con người có cảm xúc mãnh liệt trước một hiện tượng đời sống.
- Văn chương là niềm xót thương của con người trước những điều đáng thương.
- Cảm xúc yêu thương mãnh liệt trước cái đẹp là gốc của văn chương.
Ví dụ 1:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
I. Đọc - hiểu chú thích
1. Tác giả.
2. Tác phẩm
II. Đọc - hiểu văn bản
Đọc - hiểu chung
2. Đọc - hiểu chi tiết
Thể loại: Nghị luận
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
Ví dụ 2:
Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
Nguồn gốc chính của văn chương là lòng thương






Có ý kiến cho rằng: Quan điểm về văn chương của Hoài Thanh bắt nguồn từ lòng nhân ái (lòng thương người, thương cả muôn vật, muôn loài) là đúng nhưng chưa đủ. Vậy em nghĩ như thế nào về lời nhận xét trên? Vì sao?
?
Tiết 97: Văn bản: ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh)
-> Văn chương bắt nguồn từ thực tế đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, chống giặc ngoại xâm.
Đêm nay Bác không ngủ.
Bác thương người chiến sĩ đứng gác...
Bác thương đoàn dân công...
Tiết 97. Văn bản: ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh)
-> Văn chương bắt nguồn từ văn hoá, lễ hội, trò chơi...
Trâu ơi, ta bảo trâu này.
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
 Văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động.
Tiết 97. Văn bản: ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh)

Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống. [...]

Tiết 97. Văn bản: ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh)
Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm,
cơm vắt
Máu trộn bùn non
Gan không núng!
Chí không mòn
Những đồng chí thân chôn làm giá súng
Đầu bịt lỗ châu mai
Băng mình qua núi thép gai,
ào ào vũ bão
Những đồng chí chèn lưng cứu pháo
Nát thân nhắm mắt còn ôm.
(Tố Hữu)

Tiết 97: Văn bản: ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh)

Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống. [...]

Tiết 97. Văn bản: ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh)
Bài thơ miêu tả một đêm trăng trong rừng, ở chiến khu Việt Bắc. Cảnh rất thơ mộng, có tiếng suối reo từ xa vọng lại, có ánh trăng sáng tràn ngập, đan xen, lung linh qua vòm cây, kẻ lá.
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Ví dụ 1: Văn bản: Cảnh khuya
(Hồ Chí Minh)
Tiết 97: Văn bản: ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh)
Ví dụ 2: Văn bản "Sài Gòn tôi yêu" - Minh Hương

Tiết 97. Văn bản: ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh)
Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui, buồn, mừng, giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao ?
Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần.
--> Khơi dậy những trạng thái xúc cảm cao thượng của con người.
--> Rèn luyện, mở rộng thế giới tình cảm của con người.
Tiết 97: Văn bản: ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh)
* Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay.
--> Văn chương làm đẹp và hay những thứ bình thường.
* Nếu trong pho lịch sử loài người xóa các thi nhân, văn nhân và đồng thời trong tâm linh loài người xóa hết những dấu vết họ còn lưu lại thì cái cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bực nào!
--> Các thi nhân, văn nhân làm giàu sang cho lịch sử nhân loại.
Tiết 97: Văn bản: ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh)
Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui, buồn, mừng, giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao ?
Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần.
Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay.
Nếu trong pho lịch sử loài người xóa các thi nhân, văn nhân và đồng thời trong tâm linh loài người xóa hết những dấu vết họ còn lưu lại thì cái cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bực nào !
Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha. Và vì thế, công dụng của văn chương cũng là giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
-> Luận điểm
Dẫn chứng <-
Lí lẽ <-
Dẫn chứng <-
Lí lẽ <-
Tiết 97. Văn bản: ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh)
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Lập luận chặt chẽ, sáng sủa, vừa có lí lẽ, dẫn chứng vừa có hình ảnh, cảm xúc
2. Nội dung
ý nghĩa văn chương
Nhiệm vụ
Công dụng
Lòng thương
Giúp cho tình cảm
và gợi lòng vị tha
Nguồn gốc
Hình dung sự sống, sáng tạo sự sống
? Văn nghị luận của Hoài Thanh có gì đặc sắc?
Hãy chọn một trong các ý sau để trả lời:
A. Lập luận chặt chẽ, sáng sủa
B. Lập luận chặt chẽ,, sáng sủa ,giàu cảm xúc
C. V?a có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh
? Tìm một đoạn văn trong văn bản để chứng
minh?
1. Học thuộc và nắm chắc phần ghi nhớ SKG trang 63.
2. Làm phần luyện tập và đọc bài đọc thêm SGK trang 63-64.
3. Tiếp tục tìm dẫn chứng làm sáng tỏ các luận điểm của bài văn.
4. Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về sự
cần thiết của văn chương…
5. Tìm đọc “Văn học và tuổi trẻ” tháng 2/2005, tháng 8/2007.
6. Chuẩn bị bài “chuyển câu chủ động thành câu bị động”.
No_avatar

Kín miệng

 
Gửi ý kiến