Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    nhìn về vốn văn hóa dân tộc

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ệnkopqưkgb Ren Rnr
    Ngày gửi: 14h:54' 02-05-2010
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 100
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo
    về dự lớp học thay sách môn

    Hè năm 2008
    Trường THPT Nguyễn Văn Huyên
    Nhìn về vốn văn hoá dân tộc
    Trần Đình Hượu


    Mục tiêu cần đạt:
    1.Kiến thức:
    Nắm được các luận điểm chủ yếu của bài viết và quan điểm của tác giả về những ưu, nhược điểm của văn hoá truyền thống Việt Nam.
    2. Kĩ năng:
    Nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản khoa học, và văn bản chính luận.
    3. Thái độ:
    Yêu quí, trân trọng, tự hào về nền văn hoá dân tộc.
    I. Giới thiệu
    .
    Mục tiểu dẫn SGK trình bày những nội dung cơ bản nào?
    1. Tác giả.
    - ( 1926 – 1995)
    - Quê: xã Võ Liệt – Thanh Chương- Nghệ An.
    - Là nhà nghiên cứu lịch sử, văn học Việt Nam trung cận đại
    - Năm 2000, ông được Nhà nước tặng giải thưởng về khoa học công nghệ.
    2. Các tác phẩm chính:
    + Văn học Việt Nam giai đoạn giao thời 1900- 1930.
    + Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại
    + Đến hiện đại từ truyền thống
    + Các bài giảng về tư tưởng phương đông....
    3. Vị trí đoạn trích:
    Đoạn trích từ phần hai trong cuốn “Đến hiện đại từ truyền thống”.
    II. Đọc hiểu văn bản.
    1. Đọc.
    Chậm, kĩ, đúng ngữ điệu văn bản. Khi đọc chú ý hệ thống luận điểm của văn bản.
    2. Tìm hiểu văn bản.
    2.1. Khái niệm về vốn văn hoá.
    - Theo từ điển tiếng việt: Văn hoá là
    “ tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử”( ta thường nói: văn hóa ẩm thực, văn hoá mặc, văn hoá ứng xử, văn hoá đọc...)
    a. Đặc điểm cuả vốn văn hoá.
    * Quan niệm sống, lí tưởng, cái đẹp.
    Tác giả đã phân tích đặc điểm của vốn văn hoá dân tộc trên những phương diện cụ thể nào?
    2.2. Hệ thống lập luận
    Quan niệm sống:
    + Coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia.
    + Ý thức cá nhân và sở hữu không phát triển cao.
    + Mong ước: thái bình, an cư lạc nghiệp, đông con nhiều cháu.

    Thiết thực, yên phận thủ thường, không mong gì cao xa, khác thường hơn người
    - Quan niệm về lí tưởng sống:
    + Chuộng con người hiền lành, tình nghĩa.
    + Không chuộng trí mà cũng không chuộng dũng.
    + Tâm trí dân có bụt( cứu giúp), có thần( uy linh bảo quốc hộ dân), không có tiên( xa lạ)
    + Ca tụng sự khôn khéo(ăn cỗ đi trước lội nước theo sau,biết thủ thế, giữ mình , gỡ được tình thế khó khăn). Những cái khác bản thân: không dễ hoà hợp nhưng cũng không cự tuyệt đến cùng.
    Quan niệm về cái đẹp:
    + Không háo hức tráng lệ, huy hoàng
    + Không say mê huyền ảo, kì vĩ.
    + Chuộng màu sắc : dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ.
    + Qui mô: Chuộng vừa khéo, xinh, vừa phải.
    + Giao tiếp: Chuộng hợp tình, hợp lí.
    + Ăn mặc: Không chuộng sự cầu kì.
    Hướng vào vẻ đẹp dịu dàng, thanh lich, duyên dáng, qui mô vừa phải
    Em có nhận xét gì về con người Việt Nam?
    Người Việt Nam:
    Chuộng thiết thực hơn mơ mộng
    Khi gặp khó khăn, bất trắc trong cuộc sống thì biết linh hoạt, tìm cách tháo gỡ.
    Trong cuộc sống cộng đồng, làm ăn, giao tiếp thường có sự dung hoà với nhau
    Gương mặt của văn hoá Việt Nam trong quá khứ
    Đặc điểm nổi bật nhất trong các sáng tạo của người Việt Nam là gì? Nó nói lên thế mạnh gì của vốn văn hoá dân tộc?
    * Quan niệm của tác giả trong các sáng tạo văn hoá của Việt Nam:
    Tinh thần chung văn hoá việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hoà.
    Thế mạnh:Tạo ra cuộc sống thiết thực bình ổn, lành mạnh với những vẻ đẹp dịu dàng thanh lịch sống có tình nghĩa,có văn hoá trên 1 cái nền nhân bản.
    Những đặc điểm nào có thể coi là hạn chế của vốn văn hoá dân tộc?
    Hạn chế: Quan niệm về lí tưởng(Không có khát vọng và sáng tạo lớn trong cuộc sống, không mong gì cao xa khác thường, hơn người. Trí tuệ không được đề cao.
    Văn hoá nông nghiệp định cư, không có nhu cầu lưu chuyển, trao đổi, không có kích thích của đô thị. Tế bào của xã hội là nông nghiệp nhỏ, đơn vị tổ chức xã hội là làng.Đó là văn hoá người việt, văn hoá vốn có từ lâu đời
    => còn nhiều khó khăn và bất trắc trong cuộc sống.
    b. Những ảnh hưởng mạnh mẽ của tôn giáo đến truyền thống văn hoá Việt Nam.
    Thảo luận nhóm: 5 phút, 4 nhóm.
    Những tôn giáo nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến văn hoá truyền thống của Việt Nam? Người Việt đã tiếp nhận tư tưởng của tôn giáo này theo hướng nào để tạo nên bản sắc văn hoá dân tộc?

    Tôn giáo
    Nho giáo
    Phật giáo
    Đạo giáo
    Sàng lọc, tinh luyện để thành bản sắc của dân tộc mình.
    Giá trị văn hóa dân tộc
    Tìm ví dụ cụ thể trong văn học để làm sáng tỏ luận điểm này
    Khổng Tử
    Nhân nghĩa của Khổng Tử:
    Nhân: Lòng yêu thương đối với muôn loài vạn vật.
    Nghĩa: Cư xử với mọi người công bình theo lẽ phải ->Nguyễn Trãi Nhân nghĩa :
    Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
    Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
    ( Bình Ngô đại cáo)
    Em hãy cho biết con đường hình thành bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam?
    Con đường hình thành bản sắc văn hoá dân tộc: Vốn vốn có + khả năng chiếm lĩnh + khả năng đồng hoá -> những giá trị văn hoá dân tộc.
    III. Luyện tập.
    Bài 2,3 SGK tr 162
    a. Theo anh chị, nét đẹp văn hoá gây ấn tượng nhất trong những ngày tết nguyên đán của Việt Nam là gì? Trình bày những hiểu biết và quan điểm của anh chị về vấn đề này?
    a. Tống cựu nghênh tân( tiễn năm cũ qua đón năm mới đến): cuối năm quét dọn sạch sẽ nhà cửa, sân ngõ, vứt bỏ những thứ rác rưởi, cùng làng xóm dọn dẹp nhà thờ, đình chùa, tắm giặt, cắt tóc, may sắm quần áo mới, trang trí bàn thờ, lau chùi bàn ghế, ấm chén và mọi thứ thức ăn vật dụng.


    Đi chùa lễ tết ngày xuân
    Du xuân
    Pháo hoa ngày tết
    Ngày tết của dân tộc Việt Nam




    Nhiều gia đình nhắc nhở, dặn dò con cháu từ phút giao thừa trở đi không quấy khóc, không nghịch ngợm, cãi cọ nhau, không nói tục chửi bậy, không vứt rác viết vẽ bừa bãi. Cha mẹ, anh chị cũng không quở mắng, tra phạt con em, đối với ai cũng tay bắt mặt mừng, vui vẻ niềm nở dầu lạ dầu quen.

    Đối với bà con xóm giềng dù trong năm cũ có điều gì không hay không phải, điều nặng tiếng nhẹ hay xích mích gì đều xúy xoá hết. Dầu có thực lòng hay không nhưng không để bụng, cũng không ai nói khích bác hoặc bóng gió, ác ý gì trong những ngày đầu năm. Dẫu mới gặp nhau ít phút trước, nhưng sau phút giao thừa coi như mới gặp, người ta chúc nhau những điều tốt lành.


    Hái lộc, xông nhà, chúc tết, mừng tuổi: ai cũng hy vọng một năm mới tài lộc dồi dào, làm ăn thịnh vượng, mạnh khỏe tiến bộ, thành đạt hơn năm cũ. Lộc tự nhiên đến, đi hái lộc (chỉ là một cành non ở đình chùa, ở chốn tôn nghiêm mang về nhà), tự mình xông nhà hoặc dặn trước người "Nhẹ vía" mà mình thích đến xông nhà. Bạn nào vinh dự được người khác mời đến xông thì nên chú ý, chớ có sai hẹn sẽ xúi quẩy cả năm đối với gia đình người ta và cả đối với bạn. Nhiều người không tin tục xông nhà nhưng cũng phải dè dặt, chưa dám đến nhà ai sớm, sợ trong năm mới gia đình người ta xảy ra chuyện gì không hay đổ tại mình "Nặng vía". Tục xông nhà chỉ tính người đầu tiên đến nhà, từ người thứ hai trở đi không tính.



    Sau giao thừa có tục mừng tuổi chúc Tết. Trước hết con cháu mừng tuổi ông bà, cha mẹ. Ông bà cha mẹ cùng chuẩn bị một ít tiền để mừng tuổi cho con cháu trong nhà và con cháu hàng xóm láng giềng, bạn bè thân thích. Lời chúc có ca có kệ hẳn hoi nhưng xem người ta thích nhất điều gì thì chúc điều đó, chúc sức khoẻ là phổ biến nhất. xưng hô hợp với lứa tuổi và quan hệ thân thuộc. Chúc Tết những người trong năm cũ gặp rủi ro tai hoạ thì động viên nhau "Của đi thay người", "Tai qua nạn khỏi", nghĩa là ngay trong cái hoạ cũng tìm thấy cái phúc, hướng về sự tốt lành.
    Quanh năm làm ăn vất vả, ít có điều kiện qua lại thăm hỏi nhau, nhân ngày Tết đến chúc mừng nhau, gắn bó tình cảm thật là đặm đà ý vị; hoặc điếu thuốc miếng trầu, hoặc chén trà ly rượu, chẳng tốn kém là bao.
    Cũng vào dịp đầu xuân, người có chức tước khai ẩn, học trò sĩ phu khai bút, nhà nông khai canh, thợ thủ công khai công, người buôn bán mở hàng lấy ngày
    ...........
    b. Theo anh chị hủ tục cần bài trừ trong ngày lễ tết ở Việt Nam là gì?
    b. Hủ tục cần bài trừ: Kiên quyết chống tệ liên hoan ăn uống, lãng phí, lối sống bê tha, rượu chè, cờ bạc, mê tín dị đoan, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và vệ sinh công cộng.
    Phối hợp chặt chẽ với ngành Tài chính, Công an làm tốt công tác quản lý thị trường, chống bọn đầu cơ, tích trữ, nâng giá, buôn gian, bán lậu, sản xuất mua bán hàng giả, nghiêm cấm việc sản xuất pháo và nấu rượu lậu,
    Quản lý chặt chẽ các đối tượng hình sự, hoặc tập trung đưa đi cải tạo, kiên quyết trừng trị bọn lưu manh càn quấy, ngăn chặt việc đốt pháo bừa bãi hoặc ném pháo vào những người đi đường và những nơi đông đúc...
    Củng cố:
    Con đường hình thành bản sắc văn hoá dân tộc
    Vốn tự có( Thiết thực, linh hoạt, dung hoà)
    Khả năng chiếm linh, đồng hoá ( sàng lọc, tinh luyện) văn hoá nước ngoài
    Giá trị văn hoá dân tộc Việt Nam
    Dung hoà
    Cảm ơn các thầy cô
    đã chú ý theo dõi
     
    Gửi ý kiến
    print