Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CẤU TẠO HOA

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Minh Thơ
    Ngày gửi: 14h:03' 21-05-2010
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 635
    Số lượt thích: 0 người
    GV: Nguyễn Thị Minh Thơ
    TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM SÓC TRĂNG
    HỌC PHẦN:HÌNH THÁI- GIẢI PHẪU HỌC
    THỰC VẬT
    Chương 4. SỰ SINH SẢN VÀ CƠ QUAN SINH SẢN (tt)
    Chương 4 – SỰ SINH SẢN VÀ CƠ QUAN SINH SẢN (tt)
    MỤC TIÊU:
    Sinh viên có khả năng:
    - Mô tả được đặc điểm cấu tạo và chức năng các thành phần của hoa. Phân biệt được các thành phần của hoa.
    - Vận dụng kiến thức "cấu tạo của hoa" để nghiên cứu kiến thức trong học phần "Phân loại học thực vật" và dạy các bài trong chương trình SH lớp 6.
    4. CƠ QUAN SINH SẢN VÀ SỰ SINH SẢN Ở THỰC VẬT HẠT KÍN
    4.1. Hoa và cụm hoa
    4.1.1. Cấu tạo của hoa
    Nêu định nghĩa hoa?
    Hoa là một chồi cành đặc biệt, sinh trưởng có hạn và mang những lá biến thái có chức năng sinh sản.
    Quan sát hình “cấu tạo hoa”, hoa gồm những thành phần nào?
    .
    Mỗi hoa gồm có:
    Cuống hoa, phát sinh từ nách lá bắc.
    + Có hoa không có lá bắc ( hoa bưởi, hoa cải,...).
    + Có hoa ngoài lá bắc còn có thêm 1 tới 2 lá bắc con nằm vuông góc với lá bắc.
    + Các lá bắc của nhiều hoa tụ hợp thành tổng bao (hoa cây rau mùi, thìa là, các cây họ cúc).
    Đế hoa. Trên đế hoa mang các bộ phận chính của hoa, gồm: đài hoa, tràng hoa (đài và tràng gọi chung là bao hoa), nhị và nhuỵ.
    Đại diện nhóm trình bày
    N1 + 2+ 3: Đế hoa + Bao hoa
    N 4 + 5: Bộ nhị
    N 6+ 7+ 8: Bộ nhuỵ
    N1 + 2+ 3: Đế hoa + Bao hoa
    - Nêu đặc điểm hình thái, cấu tạo và chức năng của đế hoa?
    - Nêu đặc điểm hình thái, cấu tạo của bao hoa?
    - Mô tả hình thái, cấu tạo và chức năng của đài hoa và tràng hoa?
    4.1.1.1. Đế hoa
    * Đặc điểm hình thái và cấu tạo
    Là phần cuối của cuống hoa, phình to ra. Có nhiều dạng khác nhau: hình nón, phẳng hoặc hình chén…. Đế hoa còn mang đĩa mật.
    A - đế hoa phẳng (Paeania); B - đế hoa lồi (Ranunculus sceleratus); C- đế lõm (Rosa)

    Hình: hoa lạc tiên
    4.1.1.1. Đế hoa
    * Chức năng mang bao hoa và các bộ phận sinh sản.
    Các đế hoa có thể mang đĩa mật có tác dụng hấp dẫn côn trùng tới thụ phấn .
    4.1.1.2. Bao hoa
    - Bao hoa kép: gồm vòng đài và tràng.
    - Bao hoa đơn: chỉ có một vòng (vòng đài). VD: hoa thầu dầu (Ricinus communis).
    - Hoa không có bao hoa là hoa trần (hoa trầu không, hoa phi lao).
    4.1.1.2. Bao hoa
    Vòng đài và vòng tràng phân biệt nhau về hình dạng, kích thước và màu sắc.
    Cũng có khi chúng hoàn toàn giống nhau và có dạng đài (hoa cau, hoa dừa) hoặc có dạng cánh (hoa huệ, hoa lay ơn ...)
    a. Đài hoa
    - Hình thái và cấu tạo
    Gồm các mảnh (các lá đài) màu lục, giống lá, nhưng hình dạng phần lớn đã thay đổi, thường có hình tam giác hoặc ngắn. Đôi khi đài có màu như cánh hoa, ví dụ: hoa xôn đỏ , hoa ti-gôn.
    a. Đài hoa
    - Hình thái và cấu tạo
    Các lá đài có thể rời nhau hoặc dính nhau ở bên dưới.
    Phần dính lại làm thành ống đài, phần trên gồm một số mảnh tự do, gọi là thùy đài. Ống đài có thể dài, ngắn và có hình khác nhau tuỳ loài.
    a. Đài hoa
    Ở một số cây, ngoài đài còn có thêm đài phụ. VD. Hoa dâm bụp.
    Đài phụ nhỏ hơn đài hoặc lớn hơn đài; số lượng các mảnh đài phụ không nhất thiết bằng các mảnh đài. Trong các cụm hoa có mật độ hoa dày đặc, các lá đài thường tiêu giảm (hoa cúc).
    a. Đài hoa
    - Chức năng: Đài hoa có chức năng bảo vệ các bộ phận hoa ở trong nụ. và duy trì chức năng quang hợp vì vẫn có diệp lục.
    b. Tràng hoa
    - Hình thái và cấu tạo
    Gồm những mảnh có màu gọi là cánh hoa. Mỗi cánh hoa gồm một phần rộng ở phía trên (phiến) và một phần thu hẹp ở phía dưới (móng). VD. hoa cải, hoa phượng vĩ.
    Cánh hoa còn có mùi thơm do biểu bì tiết ra các chất dầu thơm (hoa hồng, nhài, bưởi, ngọc lan, …..)
    b. Tràng hoa
    - Hình thái và cấu tạo
    Các cánh hoa rời nhau hoặc dính nhau tạo thành ống tràng ở phía dưới và phía trên rời nhau là các thùy tràng. Thùy tràng có số lượng tương ứng với số mảnh cánh hoa dính lại
    b. Tràng hoa
    - Hình thái và cấu tạo
    Có nhiều hình dạng: hình ống, hình phễu, hình chuông, hình bánh xe, hình môi, hình thìa lìa, ....
    Cánh hoa có thể mang những phần phụ hình vảy hoặc hình sợi (hoa trúc đào, hoa lạc tiên,...), những phần phụ có thể phát triển và hợp thành một tràng phụ (hoa thiên lí,....), đôi khi cánh hoa lại kéo dài thành một cái cựa, có thể chứa tuyến mật (hoa phong lan).
    H.5.17. Các kiểu tràng hoa
    1. Tràng có cánh rời; 2. Tràng hình phễu; 3. Tràng hình ống ;
    4. Tràng hình thìa lìa; 5. Tràng hai môi; 6. Tràng hình bánh xe; 7. Tràng hình chuông; 8. Tràng có cựa; 9 - 10. Tràng cánh đều; 11. Tràng năm cánh không đều; 12 - 13. Tràng hình cánh bướm
    Lưu ý: phần phụ hình sợi
    b. Tràng hoa
    - Chức năng: hấp dẫn sâu bọ giúp cho sự truyền phấn.
    4.1.1.3. Bộ nhị
    N 4 + 5: Trình bày phần bộ nhị
    * Mô tả hình thái và cấu tạo của bộ nhị:
    + Cấu tạo nhị
    + Bao phấn
    + Hạt phấn
    4.1.1.3. Bộ nhị
    Gồm các nhị tập hợp thành. Số lượng nhị trong bộ nhị rất biến thiên theo hướng giảm dần từ nhiều đến ít.
    Nhị gồm hai phần chính là chỉ nhị và bao phấn.
    + Chỉ nhị thường dính trên đế hoa, hoặc có khi đính trên tràng, có thể rất dài hoặc rất ngắn.
    4.1.1.3. Bộ nhị
    + Bao phấn gồm 2 ô phấn ngăn cách với nhau bởi trung đới.
    Trung đới là phần kéo dài của chỉ nhị vào trong bao phấn. Đôi khi trung đới kéo dài vượt quá phần bao phấn thành một mào lông (hoa trúc đào) hoặc thành một tuyến (“gạo” ở hoa sen).
    4.1.1.3. Bộ nhị
    Mỗi ô phấn khi còn non cấu tạo bởi 2 túi phấn, đến khi chín thông với nhau thành một.
    Trong túi phấn chứa các hạt phấn.
    Khi bao phấn chín, nứt ra theo kẽ nứt dọc. Kẽ nứt quay vào phía trong hoa (bao phấn hướng trong) hoặc kẽ nứt quay ra phía ngoài (bao phấn hướng ngoài).
    4.1.1.3. Bộ nhị
    Bao phấn có nhiều hình dạng: hình tròn, hình thận, hình thuôn dài, hình mũi tên...
    Bao phấn được đính vào chỉ nhị theo kiểu: đính gốc và đính lưng.
    Mô tả cấu tạo bao phấn?
    4.1.1.3. Bộ nhị
    * Cấu tạo của bao phấn
    Gồm nhiều lớp tế bào bao quanh ô phấn.
    + Lớp ngoài cùng là biểu bì gồm những tế bào nhỏ, dẹp
    + Dưới biểu bì là tầng cơ: tế bào có vách dày hoá gỗ (ở mặt trong và mặt bên) thành hình chữ U, mặt ngoài bằng xenlulozơ. Tầng cơ giúp cho việc mở bao phấn là tầng khô đi, làm cho bao phấn nứt ra.
    * Cấu tạo của bao phấn
    + Lớp trong cùng là tầng nuôi dưỡng, tầng này nằm sát ngay ô phấn và tham gia vào công việc nuôi dưỡng tế bào mẹ hạt phấn cũng như hạt phấn sau này. Các tế bào của tầng nuôi dưỡng tương đối to, vách mỏng, rất giàu chất tế bào.
    - Hạt phấn
    Hình thành từ các tế bào mẹ . Mỗi tế bào mẹ phân chia giảm nhiễm cho ra 4 hạt phấn đơn bội. Hạt phấn thường có hình cầu, kích thước thay đổi 10-15 đến hàng trăm miromét, thường có màu vàng.
    - Hạt phấn
    Về mặt cấu tạo: có hai lớp màng.
    + Lớp màng ngoài dày, bằng cutin, bề mặt có những khe rãnh hay lỗ, gọi là lỗ nảy mầm. Số lượng rảnh và lỗ thay đổi khác nhau tuỳ theo các họ cây. Màng ngoài hạt phấn có thể có những gai nhỏ làm cho bề mặt hạt phấn có dạng đặc biệt.
    Cấu tạo hạt phấn
    + Màng trong mỏng hơn bằng pectin, thường dày lên trước các lỗ nảy mầm.
    Bên trong hạt phấn là hai tế bào: tế bào sinh dưỡng lớn, sau sẽ thành ống phấn; tế bào bé là tế bào phát sinh, sau sẽ cho ra hai tinh tử.
    Các hạt phấn trong bao phấn rời nhau; có thể dính nhau từng 4 cái hoặc toàn bộ hạt phấn trong bao phấn dính nhau thành một khối phấn (họ thiên lí, họ lan).
    Trong hoa, các nhị rời nhau hoặc dính lại:
    + Dính ở phần chỉ nhị thành một bó, bộ nhị đơn thể (hoa dâm bụt, hoa hồng ...),
    + Hoặc thành nhiều bó, bộ nhị đa thể (hoa gạo)
    + Hoặc hình thành 2 bó, bộ nhị lưỡng thể (hoa cây điền thanh, có 9 nhị dính nhau thành hình lòng máng và một nhị rời).
    + Chỉ nhị rời nhau nhưng các bao phấn dính lại thành một ống kín (các cây họ cúc).
    4.1.1.4. Bộ nhuỵ
    N 6+ 7+ 8: Trình bày phần bộ nhuỵ
    * Mô tả cấu tạo của bộ nhuỵ.
    * Các kiểu bộ nhuỵ được phân chia như thế nào ?
    * Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng các bộ phận của nhuỵ (đầu nhuỵ, vòi nhuỵ, bầu nhuỵ)?
    * Noãn có cấu tạo như thế nào để phù hợp với chức năng của nó ?
    * Phân biệt các kiểu noãn?
    * Có những kiểu đính noãn nào ?
    4.1.1.4. Bộ nhuỵ
    Bộ nhuỵ là bộ phận sinh sản cái của hoa, do các lá noãn làm thành. Các lá noãn khép kín hai mép vào nhau, chỗ dính đó làm thành đường giá noãn.
    Cấu tạo của nhuỵ gồm 3 phần: bầu nhuỵ, vòi nhuỵ và đầu nhuỵ (núm nhuỵ)
    4.1.1.4. Bộ nhuỵ
    Các kiểu bộ nhuỵ:
    - Ở họ nguyên thuỷ: các lá noãn rời, thành bộ nhuỵ rời, có nhiều nhuỵ.
    - Ở họ tiến hoá: các lá noãn dính nhau, số lượng giảm, tạo thành bộ nhuỵ hợp có 1 nhuỵ.
    Các kiểu bộ nhuỵ:

    Tuỳ theo mức độ dính nhau của các lá noãn, sẽ có một số kiểu bộ nhuỵ sau:
    + Bộ nhuỵ dính nhau ở phần bầu, còn vòi và đầu nhuỵ tự do (hoa cẩm chướng).
    + Bộ nhuỵ dính nhau ở phần bầu và vòi, còn đầu nhuỵ rời nhau (hoa dâm bụt).
    + Bộ nhuỵ dính hoàn toàn (hoa bưởi, hoa cà)
    Hình hoa bưởi
    a. Đầu nhuỵ (hay núm nhuỵ)
    Cấu tạo:
    Là phần loe rộng.
    Bề mặt của đầu nhuỵ được phủ bằng một mô dẫn dắt, tiếp liền vào trong rãnh của vòi nhuỵ.
    Mô dẫn dắt được cấu tạo bởi các tế bào tương đối to, vách mỏng, có nhiều chất tế bào.
    a. Đầu nhuỵ
    Chức năng:
    Là nơi tiếp nhận hạt phấn.
    Mô dẫn dắt thực hiện vai trò tiết, tạo điều kiện thuận lợi cho sự nảy mầm của hạt phấn và sự phát triển ống phấn ở đầu nhuỵ.
    b. Vòi nhuỵ
    Cấu tạo:
    Là một ống rỗng hoặc đặc, có thể dài ngắn tuỳ loài. Phía trong vòi có thể rỗng tạo thành rãnh, thành của rãnh là mô dẫn dắt. Phía trong vòi đặc chứa đầy mô dẫn dắt.
    Chức năng:
    Là đường đi của hạt phấn vào bầu nhuỵ. Mô dẫn dắt dung giải thành chất nước nhày, tạo môi trường thuận lợi đưa hạt phấn vào phần bầu.
    c. Bầu nhuỵ
    Cấu tạo:
    Có nhiều hình dạng khác nhau: hình cầu, hình trái xoan, hình trụ dài, thuôn, thẳng hoặc cong ..., bên ngoài nhẵn hoặc có khía, có gai mềm hay có lông ...
    Phía ngoài là vách bầu, phía trong là khoang bầu. Khoang bầu chứa noãn. bầu có thể 1 ô hay nhiều ô, tương ứng với số lá noãn.
    - Chức năng: chứa noãn.
    c. Bầu nhuỵ
    Vị trí của bầu trong hoa:
    - Bầu trên: nằm trên đế hoa, không dính với các bộ phận khác của hoa. Kiểu này kém tiến hoá.
    - Bầu dưới: nằm chìm trong đế hoa, dính liền với đế hoa. Các bộ phận khác của hoa nằm trên đế, do đó ở mức cao hơn bầu. Kiểu này tiến hoá nhất, vì noãn ở bên trong được bảo vệ tốt hơn.
    - Bầu giữa: chỉ dính với đế hoa ở phần dưới, còn phần trên vẫn tự do.
    d. Noãn
    Noãn nằm trong khoang bầu, đính vào giá noãn.
    Cấu tạo của noãn
    Là một khối đa bào, hình trứng, đôi khi hình cầu. Mỗi noãn gồm:
    + Cuống noãn là nơi đính noãn vào giá noãn
    + Thân noãn là một khối tế bào nhỏ gọi là phôi tâm, có lớp vỏ noãn bao ở phía ngoài. Vỏ noãn thường để hở một lỗ nhỏ ở phía đỉnh gọi là lỗ noãn. Chỗ thân noãn đính vào cuống noãn gọi là rốn.
    d. Noãn

    Trong phôi tâm có một túi phôi gồm 1 nhân lưỡng bội ở giữa, 1 noãn cầu đơn bội với 2 nhân trợ bào ở hai bên, nằm ở một cực, và 3 nhân đối cực nằm ở cực đối diện (các nhân này đều đơn bội).
    Hình: Cấu tạo của noãn
    d. Noãn
    - Các kiểu noãn:
    + Noãn thẳng: Trục của thân noãn và cuống noãn ở trên cùng một đường thẳng, lỗ noãn ở vị trí đối diện với cuống noãn. (hồ tiêu)
    + Noãn cong: Trục của thân noãn làm thành một góc với cuống noãn, lỗ noãn ở vị trí gần với cuống noãn (cây họ đậu).
    + Noãn đảo: Trục của thân noãn song song với cuống noãn khiến cho lỗ noãn nằm sát với cuống noãn (cây hướng dương, loa kèn trắng).
    d. Noãn
    d. Noãn
    - Các kiểu đính noãn: có 3 kiểu đính noãn:
    + Đính noãn trụ giữa (hay đính noãn góc): bầu có nhiều ô do nhiều lá noãn hợp thành.
    + Đính noãn bên: bầu 1 ô, do một hay nhiều lá noãn dính một phần ở mép làm thành.
    + Đính noãn giữa (hay đính noãn trung tâm): nó tiến hoá từ kiểu đính noãn trụ giữa, do vách ngăn giữa các lá noãn đã tiêu biến đi, nhưng trụ do các giá noãn tạo nên thì vẫn còn.
    Các kiểu đính noãn

     
    Gửi ý kiến
    print