Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    hop chat thien nhien

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn: ts.le tieng dung
    Người gửi: Nguyễn Phúc
    Ngày gửi: 10h:01' 12-06-2010
    Dung lượng: 24.7 MB
    Số lượt tải: 208
    Số lượt thích: 0 người

    Các dược liệu chứa Flavonoid
    - Hoa Hòe - Artisô
    - Hoàng cầm - Râu mèo
    - Diếp cá - Kim ngân
    - Hồng hoa - Núc nác
    Dây mật - Tô mộc
    Các Citrus
    Sophora japonica L.
    1. Hoa Hòe
    3
    Flos Sophorae
    4
    Sophora japonica L.
    = Styphnolobium japonicum Schott
    5
    PHÂN BỐ – TRỒNG TRỌT
    - Mọc nhiều ở Trung quốc, Hàn, Nhật,
    - cũng thấy ở châu Âu.
    - Việt Nam cũng có trồng (từ cành, hạt)
    - Cây ≥ 3 tuổi sẽ cho hoa (hoa Hòe)
    - Cắt chùm hoa, tuốt lấy hoa, phơi/sấy ngay
    - hoa chưa nở (Hòe mễ) >> hoa đã nở (Hòe hoa)
    > 90%
    < 10%
    6
    7
    trên 90% là nụ hoa chưa nở (DĐVN III)
    8
    1. Hoa hòe
    a. Flavonoid : chủ yếu là Rutin
    DĐVN III : Rutin ≥ 20% !
    b. Triterpenoid (betulin, sophoradiol)
    2. Các bộ phận khác
    a. Lá : Flavonoid (6.6%) # 4.7% Rutin
    b. vỏ quả : Flavonoid (10.5%) # 4.3% Rutin
    c. gỗ, thân, hạt : Flavonoid (ít, không quan trọng)
    Thành phần hóa học
    9
    = Rutoside
    (C27H30O16 = 610.51)
    Rutin (1842)
    Đầu tiên: từ Ruta graveolens. Hiện nay: chủ yếu từ
    - nụ Hòe (Sophora japonica).
    - Bạch đàn (E. macrorhyncha).
    Cũng có / Lúa mạch ba góc (Polygonum fagopyrum),
    Táo ta (Zizyphus jujuba), Ích mẫu (Leonurus spp.) …
    10
    - Bột tinh thể hình kim nhỏ, vàng lục, không mùi vị,
    - sấy 96OC : ngậm 3H2O; ở 110OC  12h/10 mmHg  khan
    - Dưới ánh sáng và không khí  bị oxy-hóa  nâu.
    - Rutin khan : ở 125OC sẽ  màu nâu,
    ở 196OC sẽ  hóa dẻo; hủy ở 215OC
    - UV (MeOH, max) : 259, 359.0 nm (266 sh, 299 sh).
    - UV (EtOH, max): 258, 362.5 nm.
    - D = +13O82 (EtOH), 39O43 (pyridin)
    Mô tả Rutin
    11
    - dễ tan / kiềm loãng, pyridin, formamid,
    - tan chậm / aceton, EtOAc,
    - không tan / Bz, CS2, CHCl3, Et2O, d.dịch acid.
    Tính tan của Rutin
    12
    - tăng màu vàng / dung dịch kiềm loãng,
    - cho màu đỏ đậm với phản ứng cyanidin,
    - cho màu xanh lục (rồi nâu) với dung dịch FeCl3,
    - phát quang vàng cam hơi nâu / UV 366 nm.
    Định tính Rutin
    13
    1. Phản ứng màu
    Định tính hoa Hòe
    14
    2. SKLM : Bản silica gel G / F254
    - dung môi :
    EtOAc – ForOH – H2O (8 : 1 : 1)
    EtOAc – MeOH – H2O (100 : 17 : 13)
    n-BuOH – AcOH – H2O (4 : 1 : 5; )
    - hiện màu :
    AlCl3 1% / MeOH, EtOH / UV 365 nm
    hơi NH3 (rutin cho màu vàng)
    UV 365 (rutin phát quang màu nâu)
    So sánh với Rutin chuẩn
    Định tính hoa Hòe
    15
    Định lượng Rutin / hoa Hòe
    2. Phương pháp so màu
    4. Phương pháp HPLC : thông dụng
    3. Phương pháp cân
    - sau phản ứng Cyanidin (Vis)
    - sau phản ứng với AlCl3 (UV 365 nm)
    - chiết rutin = EtOH nóng, thủy phân với H2SO4
    - thu tủa aglycon (quercetin); suy ra [rutin]
    16
    Tại λ = 362.5 nm; với cuvet 1 cm
    - dd.1% rutin/MeOH : Abs = 325
    - dd.C1 rutin / MeOH : Abs = A1
    - dd.C2 rutin / MeOH : Abs = A2
    325
    A1
    A2
    Abs.
    Cn
    Định lượng Rutin / hoa Hòe
    (PHƯƠNG PHÁP UV-Vis)
    biết An
    17
    nụ hoa Hòe
    dịch chiết cồn
    dịch thủy phân
    tủa quercetin
    EtOH 95% Δ
    + H2SO4 2% Δ
    lọc thu tủa
    quercetin %
    rutin %
    1 quercetin (M = 302.24) # 2,02 rutin (M = 610.51)
    thu hồi cồn
    HCl 0.5%
    làm lạnh, lắng,
    cân
    Định lượng Rutin / hoa Hòe
    (PHƯƠNG PHÁP CÂN)
    18
    Định lượng Rutin / hoa Hòe
    (PHƯƠNG PHÁP HPLC)
    Cột : Silica RP-18 Lichrosphere 250 x 4.6 mm; 5 µm
    Pha động: AcCN – H2O (20 : 80)  (40 : 60);
    đệm pH 2.5 (TFA); 20 μl; 1 ml / phút
    Detector: UV 365 nm
    Cột: Silica RP-18 Lichrosphere 250 x 4.6 mm; 5 μm
    Pha động: AcOH 0.28%– MeOH – AcCN (7 : 1 : 2)
    20 μl; 1.5 ml/min.
    Detector: UV 350 nm.
    19
    (1) rutin, (2) quercetin-3-glc, (3) quercitrin,
    (4) myricetin, (5) luteolin, (6) quercetin,
    (7) apigenin, (8) kaempferol (9) isorhamnetin.
    Detector UV 365 nm
    20
    Công dụng của hoa Hòe & Rutin
    - làm bền và giảm tính thấm của mao mạch, hồng cầu
    - chống co thắt, giảm trương lực cơ tim.
    - phòng chứng xơ vữa động mạch,
    - trị xuất huyết (chảy máu cam, băng huyết, ho ra máu).
    - trị các rối loạn về vận mạch
    (trĩ, chân nặng, dị cảm đầu chi, đau nhức chi, phù chi,
    đốm xuất huyết dưới da, rối loạn tuần hoàn võng mạc...).
    - trị các thương tổn ngoài da do bức xạ, giúp mau lành sẹo.
    21
    Từ Rutin  các Δ’ dễ tan có tác dụng trị liệu hơn:
    - trihydroxyethyl-rutosid (Troxérutin*, Solurutin*),
    - morpholylethyl-rutosid, sulforutin, ethoxazo-rutosid...
    trihydroxyethyl-rutosid
    22
    Cynara scolymus L. Asteraceae
    2. Actisô
    23
    Đặc điểm thực vật
    Cynara scolymus L. Asteraceae
    Bộ phận dùng:
    Lá / cụm hoa
    đã phơi / sấy
    24
    Phân bố
    Sản lượng Artisô toàn cầu # 1.000.000 tấn (2005)
    Châu Mỹ : Arg. 100.000 tấn (10%)
    Châu Âu : 85%. Trong đó, Italia 500.000 tấn (50%)
    Spain 300.000 tấn (30%)
    Pháp 50.000 tấn (05%).
    Ở VN, chủ yếu trồng ở Sapa, Lâm Đồng (vô tính).
    Dùng làm thực phẩm và làm thuốc
    (cao đặc, cao lỏng, trà thuốc, viên bao đường)
    Food Chemistry, 4/2007
    25
    Thu hái & Chế biến
    Artisô
    Trồng bằng chồi non. Thu hoạch lá sau khi hái cụm hoa
    (nhưng khi chưa ra hoa, thu hoạch lá tốt nhất).
    Lá mọng nước : Tránh ủ đống. Cần loại bỏ sống lá,
    chỉ giữ phiến lá (lá non tốt hơn lá già).
    Sau đó:
    - Chiết cao hay bột đông khô Artisô ngay, hoặc
    - Bảo quản lá tươi ở nhiệt độ lạnh 4OC, hoặc
    - Diệt men oxydase + phơi khô nhanh (hoặc sấy < 40OC)
    để bảo quản
    26
    1. Các Δ’ acid (#11 hợp chất)
    Thành phần hóa học / Artisô
    27
    2. Các Flavonoid (# 8 hợp chất)
    3. Các thành phần khác
    - phytosterol (-sitosterol, stigmasterol)
    - triterpenoid (taraxerol, cynarogenin)
    - chất đắng (cynaropicrin)
    Thành phần hóa học / Artisô
    28
    acid caffeic (C6 – C3)
    cynarin
    = acid 1,3-dicaffeoyl-quinic
    acid quinic
    Caffeoyl
    Thành phần hóa học / Artisô
    29
    cynarin
    dây nối depsid
    dây nối depsid
    Thành phần hóa học / Artisô
    30
    37% là polyphenol (HPLC)
    trong đó # 1/2 là cynarin
    Chiết xuất
    31
    Phương pháp Fratianni (2007)
    (Dùng để chuẩn bị mẫu định lượng, mẫu thử sinh học)
    Lá Artisô đông lạnh được ngâm 1 giờ với 5 V dung môi
    Me2CO – EtOH – MeOH (70 : 15 : 15) ở 4OC.
    Cô thu hồi dung môi, lắc với 5 V EtOAc ở 4OC.
    Cô dịch EtOAc đến khô, hòa vào MeOH ( mẫu thử)
    Chiết xuất
    32
    Cao đặc từ lá Artisô trên thị trường chứa khoảng
    2.5% - 5% cynarin
    15% acid chlorogenic
    13% - 18% Δ’ acid caffeyolquinic
    tính theo acid chlorogenic (HPLC)
    Thường bị trộn đường mạch nha hay maltose
    cao Artisô
    Trên thực tế, ngoài các tiêu chuẩn / DĐVN; cao Artisô
    thường được bổ sung tiêu chuẩn định tính bằng HPLC.
    Sắc đồ mẫu thử phải cho các peak # các chất chuẩn
    (cynarin, acid chlorogenic, acid caffeic …)
    33
    Phân lập
    34
    Kiểm nghiệm Artisô
    (DĐVN III, 2002)
    Soi bột lá artisô
    mảnh biểu bì phiến lá gồm những tế bào đa giác,
    mang lỗ khí & rất nhiều lông che chở
    nhiều khối nhựa nâu, kích thước thay đổi
    Phản ứng màu
    cắn cồn 96% +
    NaNO2 10%
    HCl
    (10OC x 20 phút)
    NaOH 10%
    màu hồng cánh sen
    35
    Phản ứng xác định polyphenol
    (th’thử Barton)
    36
    Phương pháp SKLM (DĐVN III)
    Kiểm nghiệm Artisô
    Bản mỏng : Si-gel F 254 / Si-gel G
    Dung môi : BuOAc – ForOH –H2O (14 : 5 : 5)
    Phát hiện : NaNO2 / NaOH (cynarin  màu hồng)
    So sánh với cynarin chuẩn.
    Phương pháp SKG (Paris)
    Dung môi : HCl 0.1N; chiều khai triển: 
    Phát hiện : thuốc thử Barton
    Cynarin : Rf ~ 0.30-0.35 (màu xanh)
    37
    Định lượng ortho-dihydroxyphenol / Artisô (DĐVN III)
    38
    Định lượng
    Định lượng polyphenol toàn phần
    Dùng ph.pháp Folin-Ciocalteu, tạo màu xanh, so màu,
    tính theo quercetin hay catechin.
    Định lượng từng hợp chất riêng biệt (cynarin …)
    Dùng phương pháp HPLC RP-18 (250 x 4 mm, 5 μm)
    Pha động: MeCN-nước /đệm phosphoric (pH 2.6)
    Detector PDA (210 và 330 nm)
    So sánh (Rt, S) với các chất chuẩn
    Artisô
    39
    Trộn (800 μl nước) + (50 μl th.thử FC) + (10-50 μl mẫu)
    Sau 1’ và trước 8’, thêm 100 μl dung dịch Na2CO3 20%,
    bổ sung nước vừa đủ 1 ml. Trộn đều.
    Ủ 2 giờ, đo Abs. ở 760 nm. Làm 3 lần lặp lại.
    So sánh với đường cong chuẩn của quercetin / catechin.
    Polyphenol toàn phần trong lá # 1.2%
    Định lượng polyphenol toàn phần (Folin – Ciocalteu)
    Artisô
    40
    Caftaric acid 7.73 Chlorogenic acid 15.63
    Caffeic acid 19.57 Cynarin 29.34
    Cichoric acid 37.23 Echinacosid 42.41
    Rutin 53.36 Acteosid 57.07
    acid
    chlorogenic
    cynarin
    rutin
    acid
    caffeic
    acid
    cichoric
    echinacosid
    acid caftaric
    acteosid
    Định lượng bằng HPLC
    Artisô
    41
    Tác dụng & Công dụng
    Artisô
    Thường dùng dạng trà thuốc, nước sắc, cao mềm.
    Còn có dạng viên bao đường (BAR, Chophytol …)
    Tác dụng chính
    lợi mật, thông mật; trợ tiêu hoá
    antioxidant; giải độc gan, phục hồi chức năng gan-mật
    hạ cholesterol/máu; ngừa xơ vữa động mạch
    lợi tiểu; trị phù thũng, sỏi tiết niệu
    42
    3. Hoàng cầm
    Scutellaria baicalensis Georgi, Lamiaceae
    43
    Scutellaria baicalensis Georgi, Lamiaceae
    Hoàng cầm
    44
    Radix Scutellariae
    Bộ phận dùng
    Hoàng cầm
    Rễ đã phơi hay sấy khô
    của cây Hoàng cầm
    (Scutellaria baicalensis).
    - Khô cầm (rễ già)
    - Điều cầm (rễ con)
    45
    Chế biến
    Hoàng cầm
    Ngâm nước, ủ mềm, xắt lát rồi phơi hay sấy khô.
    Còn chế thành:
    Tửu hoàng cầm : tẩm rượu, sao qua, phơi sấy khô
    Hoàng cầm thán : sao cháy xém, phun nước, phơi sấy khô
    Thành phần hóa học
    Chủ yếu là các Flavonoid
    ngoài ra còn có tannin pyrocatechic.
    46
    Thành phần hóa học
    Radix Scutellariae
    47
    Radix Scutellariae
    Định tính (DĐVN III)
    Dịch chiết EtOH + dd. Chì acetat
    tủa vàng
    Dịch chiết EtOH + Mg** / HCl
    màu đỏ
    Cắn Et2O / EtOH + dd. FeCl3
    lục xám
    nâu tía
    48
    Radix Scutellariae
    Định lượng
    Dùng phương pháp quang phổ UV-Vis :
    Dịch chiết MeOH / EtOH, đo quang ở 279 ± 1 nm
    tính theo baicalin (E = 673)
    1
    1
    Hoàng cầm phải chứa ≥ 4% baicalin
    Dược điển Trung quốc, DĐVN III:
    49
    Radix Scutellariae
    Tác dụng & Công dụng
    Kháng khuẩn, hạ nhiệt
    Tăng co bóp, làm chậm nhịp tim.
    Giảm co thắt cơ trơn ruột.

    Chữa cao huyết áp, nhức đầu, mất ngủ
    Baicalin ester phosphat : kháng dị ứng
    50
    4. cây Râu mèo
    Orthosiphon stamineus Benth., Lamiaceae
    Bộ phận dùng
    Toàn cây trừ rễ.
    Thu hái khi cây bắt đầu ra hoa
    Orthosiphon stamineus Benth., Lamiaceae
    hoa Râu mèo
    52
    Vi phẫu thân cây Râu mèo
    Thân còn non
    Thân già
    53
    1. Các Flavonoid
    Thành phần hóa học
    Râu mèo
    Chủ yếu: sinensetin, eupatorin, tetramethyl-scutellarein
    (~ 10 chất thuộc nhóm polymethoxy-flavon (PMF)
    Ngoài ra còn các glycosid của kaempferol, quercetin
    2. Các dẫn chất của acid caffeic
    Chủ yếu : acid rosmarinic, acid cichoric . . .
    (nhóm này được gọi là các tannin của họ Lamiaceae)
    54
    3. Các diterpenoid (> 50 chất)
    Thành phần hóa học
    - các orthosiphol, neo-orthosiphol, seco-orthosiphol
    - các orthosiphonon, neo-orthosiphonon
    - các staminol, nor-staminol, nor-staminon
    - các staminolacton, nor-staminolacton
    - các siphonol
    4. Các nhóm hợp chất khác
    - triterpenoid (acid oleanolic, ursolic, betunilic)
    - phytosterol, (-sitosterol, stigmasterol, campesterol)
    - carotenoid, coumarin (esculetin) . . .
    55
    eupatorin
    sinensetin
    tetramethyl-scutellarein
    Vài PMF / Râu mèo
    Lưu ý:
    Các polymethoxy-flavonoid thường KHÔNG CHO màu đỏ với
    ph.ứng cyanidin (Mg* + HCl đđ) như nhiều Flavonoid khác.
    56
    Định tính Râu mèo (DĐVN III)
    Mẫu thử : dịch CHCl3 của cây Râu mèo
    Bản mỏng : Si-gel G (sấy 120OC x 1 h)
    Dung môi : toluen – ethyl acetat – aceton – acid formic
    (5 : 2 : 2 : 1)
    Hiện màu : ac. boric 10% – ac. oxalic 10% (2 : 1) + Δ
    Kết quả : có 6 vết có màu
    – hồng – xanh lá – hồng tím
    – vàng – hồng – nâu nhạt
    366 nm
    phát quang xanh lá mạ sáng
    57
    Định tính Râu mèo (2)
    58
    Định lượng PMF / Râu mèo
    DĐVN III, 2002:
    không có chỉ tiêu định lượng hoạt chất / cây Râu mèo
    chỉ có chỉ tiêu “hàm lượng chất chiết được” trong 2 dmôi :
    - trong nước : CCĐ không dưới 20%.
    - trong EtOH : CCĐ không dưới 10%.
    Nhiều tài liệu hiện sử dụng HPLC với chuẩn là sinensetin, eupatorin, tetramethoxyflavon hay acid rosmarinic.
    59
    Tác dụng & Công dụng
    Râu mèo có tác dụng lợi tiểu,
    thông mật.
    Dùng trị các chứng bệnh
    về thận (sỏi thận !),
    Dùng trị chứng sỏi mật,
    viêm túi mật.
    60
    Carthamus tinctorius L., Asteraceae
    Hồng hoa
    61
    Hồng hoa - Flos Carthami
    Dược liệu là cánh hoa; đang từ màu vàng chuyển sang đỏ,
    được phơi hay sấy khô. Màu đỏ tươi, mềm mại.
    62
    Hồng hoa - Flos Carthami
    Ngâm Hồng hoa trong nước : nước nhuộm màu vàng
    63
    Sắc tố đỏ : carthamin, carthamon (tan trong kiềm)
    Sắc tố vàng : safflor yellow A, B; safflomin A (tan / nước)
    Thành phần hóa học chính
    Tác dụng & Công dụng
    Hoạt huyết, trị chứng huyết khối (nghẽn mạch),
    Trị chứng đau thắt ngực, hẹp mạch vành.
    Làm tăng co bóp cơ trơn (tử cung . . .)  Kỵ thai !!!
    Làm thuốc điều kinh; chữa chứng bế kinh, đau kinh
    64
    carthamin**
    (bis-chalcon)
    carthamon**
    (chalcon)
    7-glucosid luteolin
    Derris elliptica Benth., Fabaceae
    Dây thuốc cá
    66
    Đặc điểm thực vật
    Dây thuốc cá
    Dây leo lớn, dài # 10 m, thường mọc thành bụi lớn.
    Lá kép lông chim lẻ, phiến lá lớn, khi non: mềm, vàng lục
    Hoa nhỏ, màu hồng tím. Quả kiểu đậu, dài 4-8 cm
    Mọc hoang / Châu Á. Hiện được trồng khá nhiều / ĐNÁ
    Trồng bằng cách giâm cành (sau khi thu hoạch rễ).
    Bộ phận dùng: Toàn bộ rễ. Còn dùng thân già
    67
    Thành phần hóa học
    Dây thuốc cá - Radix Derris
    Chủ yếu là các isoflavonoid thuộc phân nhóm Rotenoid
    rotenon (4 – 8% / rễ)
    rotenon*
    sumatrol
    elliptinol
    deguelin
    toxicarol
    tephrosin
    1
    68
    Định tính hóa học
    Rotenon là 1 isoflavonoid kém phân cực :
    tan / dmhc kpc > EtOH > nước (/nước : T = 1.6 ppm)
    Rotenon kém bền / ánh sáng, không khí.
    Rotenon rất kém bền / kiềm, d.dịch Oxy-hoá (KMnO4)
    Có thể định tính hoá mô với phản ứng tạo màu xanh (sau)
    69
    Định lượng Rotenon / mẫu
    (phương pháp cân)
    70
    Thử tác dụng sinh học
    Xác định nồng độ tối thiểu làm cho cá mất thăng bằng.
    Xác định % ruồi bị chết khi tiếp xúc với dd. Rotenon
    Tác dụng & Công dụng
    Rotenon không độc / động vật máu nóng khi tiếp xúc.
    Khi uống, tiêm : độc (chết vì liệt hô hấp)
    Dây thuốc cá & Rotenon chủ yếu được dùng để
    - diệt côn trùng (phun lên cây, trộn vào đất, 250 ppm)
    - diệt cá tạp (trong hồ nuôi tôm): Rotenon 0.02 ppm !
    71
    Xuất xứ : Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ
    (National Cancer Institute – NCI)
    Phương pháp : Xác định LD50 (pha loãng)
    Mục đích : Tìm chất độc đ/v ấu trùng → thuốc
    Quy mô : Sàng lọc lưu lượng cao
    (High Throughput Screening – HTS)
    Dụng cụ : Khay 96 giếng
    Sinh vật thử : Ấu trùng Artemia salina (Brine Shrimp)
    Môi trường : Nước biển nhân tạo
    Thử nghiệm sàng lọc độc tính trên Artemia salina
    72
    Artemia salina
    Artemia salina
    73
    Artemia salina
    74
    Khay 96 giếng, dùng cho thử nghiệm Artemia salina
    75
    cây Cúc gai
    Silybum marianum, Asteraceae
    76
    Cây Cúc gai (Silybum marianum, Asteraceae)
    cỏ 1-2 năm, cao 0.2 – 1.5 m, mọc hoang và trồng nhiều
    ở châu Âu, từ lâu đã được dùng làm thuốc bảo vệ gan.
    Đã di thực vào VN (2000, Trại dược liệu Lâm Đồng).
    Bộ phận dùng : Quả (Semen Silibi).
    Hoạt chất chính : Silymarin = hỗn hợp 3 flavolignan
    (silybin + silychrystin + silydianin)
    Silymarin: antioxidant, bảo vệ gan, phục hồi gan,
    chữa các chứng bệnh về gan mật (LEGALON !)
    77
    - Silymarin : bột vô định hình, vàng  vàng nâu,
    mùi thơm dịu đặc biệt
    - không tan / nước; khó tan / MeOH.
    Tính chất của Silymarin
    Silybin
    (C25H22O10.H2O; M = 500)
    Silymarin = (Silybin + Silychrystin + Silydianin …)
    78
    Ginkgo biloba L. Ginkgoaceae
    Bạch quả
    79
    Ginkgo biloba L. Ginkgoaceae
    80
    Bạch quả
    Bạch quả, Ngân hạnh
    Semen Ginkgo, Bai-Guo
    81
    Đặc điểm thực vật
    Bạch quả
    cổ thực vật, là loài duy nhất
    / Ginkgoaceae còn sót lại
    được coi là hóa thạch sống.
    cây lớn; cây đực & cái riêng biệt
    lá có 2 thùy đặc biệt (biloba)
    cây cái mới cho quả (Ngân hạnh, Bạch quả)
    mọc nhiều ở Trung quốc, Nhật, châu Âu.
    Việt Nam : mới di thực (vùng Tây Bắc)
    Bộ phận dùng: Hạt, Lá
    82
    Thành phần hóa học
    Bạch quả
    - chất béo (# 1.7%)
    - acid phenol (acid ginkgolic, hydroginkgolic, ginkgol…)
    - sesquiterpen lacton (bilobalid)
    - diterpen lacton (các ginkgolid A, B, C, M, J)
    - flavonoid (từ kaempferol, quercetin, isorhamnetin)
    - biflavonoid (amentoflavon, bilobetin, ginkgetin...)
    - tannin (gallocatechin, epigallocatechin)
    83
    PHƯƠNG PHÁP HPLC
    cột : RP-18.
    Pha động : AcCN – acid formic 0.3% (1 : 4)
    Chất chuẩn : rutin, quercitrin, quercetin,
    kaempferol và isorhamnetin
    Detector : PDA (350 nm).
    Bạch quả
    Định tính & Định lượng
    84
    8.94
    14.13
    19.88
    28.21
    31.62
    rutin
    quercitrin
    quercetin
    kaempferol
    isorhamnetin
    Bạch quả
    85
    Tác dụng & Công dụng
    Hạt Bạch quả và lá Bạch quả có tác dụng
    - antioxidant; bảo vệ gan, phục hồi chức năng gan
    - trị thiểu năng tuần hoàn não, rối loạn tập tính / người già
    - làm bền thành mạch; chữa trĩ
    - ngăn chận tình trạng phù não.

    Các chế phẩm : TANAKAN, GINKOR FORT, OP-CAN
    86
    Citrus
    87
    Bưởi
    Citrus grandis Osbeck
    Rutaceae
    88
    Bưởi da xanh
    89
    Bưởi da xanh
    90
    Bưởi 5 roi
    91
    Cam
    Citrus sinensis Osbeck
    Rutaceae
    92
    Cam
    93
    Quít
    Citrus reticulata Blanco
    Rutaceae
    94
    Quít
    95
    Chanh
    Citrus aurantifolia Swingle
    Rutaceae
    96
    Chanh
    97
    Tắc (Quất)
    Fortunella japonica (Thunb.) Swingle
    Rutaceae
    98
    Tắc (Quất)
    99
    Phân bố
    Ở nước ta các cây thuộc chi Citrus được trồng ở các địa phương sau: Phú thọ, Hà giang, Hà tĩnh, Huế, Biên hoà, Mỹ tho, Cần thơ, Bến tre,…
    Trên thế giới, Citrus được trồng ở các nước châu Á: Trung quốc, Nhật, Hàn quốc, Indonesia, Malaysia, Thái lan; các nước châu Âu: Pháp, Đức, ý,...; các nước châu Mỹ: Mỹ, Canada, Brazil, Mehico,…
    Ngoài ra còn có ở Australia, các nước châu Phi và Trung đông.
    100
    Bộ phận dùng
    Dịch quả, vỏ quả ngoài, vỏ quả giữa, hạt, lá
    Thành phần hoá học
    Ngoài tinh dầu/vỏ quả ngoài (với limonen là thành phần chính), carotenoid, coumarin, vitamin C, acid hữu cơ (a. citric) và pectin, vỏ quả và dịch quả Citrus còn chứa nhiều flavonoid.
    Phần lớn các flavonoid của chi Citrus thuộc nhóm flavanon:
    101
    Thành phần hoá học
    Bưởi:
    @. Flavanon glycosid
    Naringin (naringenin-7-O-neohesperidosid)
    Naringin–4`–glucosid
    Naringin–6"–malonat
    Neoeriocitrin (eriodictyol–7–O–neohesperidiosid)
    Neohesperidin (hesperetin–7–O–neohesperidiosid)
    Hesperidin (hesperetin–7–O–rutinosid)
    Poncerin (isosakuranetin–7–O–neohesperidiosid)
    @. Flavon glycosid
    Luteolin–7–O–neohesperidosid
    Rhoifolin (apigenin–7–O–neohesperidosid)
    102
    Cam
    @. Flavanon glycosid
    Hesperidin (hesperetin–7–O–rutinosid)
    Didymin (isosakuranetin–7–O–rutinosid)
    Eriocitrin (eriodictyol–7–O–rutinosid)
    Narirutin (naringenin–7–O–rutinosid)
    @. Flavon aglycon
    5–O–Desmethyl–nobiletin
    3,5,6,7,8,3`,4`–Heptamethoxyflavon
    Nobiletin (3’,4’, 5, 6, 7, 8-hexamethoxyflavon)
    Tangeritin (4’, 5, 6, 7, 8-pentamethoxyflavon)
    Sinensetin (3’,4’, 5, 6, 7-pentamethoxyflavon)
    @. Flavon glycosid
    Diosmin (diosmetin–7–O–rutinosid)
    Isorhoifolin (apiginin–7–O–rutinosid)
    Rutin (quercetin–3–O–rutinosid)
    @. C–glycosylflavon
    Diosmetin–8–glucosid
    Vitexin–2"–xylosid
    Thành phần hoá học
    103
    Quít
    @. Flavanon aglycon
    Citromitin
    5–O–Desmethyl–citromitin
    @. Flavanon glycosid
    Hesperidin, Didymin, Narirutin, Neoeriocitrin, Neohesperidin
    @. Flavon aglycon
    Auranetin
    5–O–Desmethyl–nobiletin
    5,4`–Dihydroxy–6,7,8,3`–tetramethoxyflavon
    3,5,6,7,8,3`,4`–Heptamethoxyflavon
    5–Hydroxy–auranetin
    Nobiletin, Tangeritin, sinensetin, Xanthomicrol
    @. Flavon glycosid
    Diosmin, Isorhoifolin, Rhoifolin
    Thành phần hoá học
    104
    Thành phần hoá học
    Chanh
    Eriocitrin (eriodictyol–7–O–rutinosid)
    Hesperidin (hesperetin–7–O–rutinosid)
    Diosmin (diosmetin–7–O–rutinosid)
    Tắc
    3’,5’-Di-C--glucopyranosylphloretin
    Tangeretin, Nobiletin
    105
    Tác dụng & Công dụng
    Dạng flavonoid toàn phần phối hợp với vit. C được dùng để làm bền thành mạch, chống xuất huyết dưới da.
    Diosmin + hesperidin (= Daflon) được dùng để chữa rối loạn tuần hoàn tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch, trĩ.
    Naringin được dùng trong nhãn khoa để chữa sung huyết kết mạc, rối loạn tuần hoàn võng mạc. Naringenin được dùng để chữa loét dạ dày.
    Các polymethoxyflavon (tangeretin, nobiletin,…) có tác dụng kháng viêm và kháng ung thư khá mạnh trên các mô hình thực nghiệm.
    106
    No_avatarf
    bài giảng này y như cứu cánh của mình vậy! thanks tác giả thật nhiều nha!
    No_avatar
    vay ban co biet gi ve cac duoc lieu co chua glucozit tro tim khong?
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print