Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

hop chat thien nhien

Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ts.le tieng dung
Người gửi: Nguyễn Phúc
Ngày gửi: 10h:01' 12-06-2010
Dung lượng: 24.7 MB
Số lượt tải: 235
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Thu Sương)
Các dược liệu chứa Flavonoid
- Hoa Hòe - Artisô
- Hoàng cầm - Râu mèo
- Diếp cá - Kim ngân
- Hồng hoa - Núc nác
Dây mật - Tô mộc
Các Citrus
Sophora japonica L.
1. Hoa Hòe
3
Flos Sophorae
4
Sophora japonica L.
= Styphnolobium japonicum Schott
5
PHÂN BỐ – TRỒNG TRỌT
- Mọc nhiều ở Trung quốc, Hàn, Nhật,
- cũng thấy ở châu Âu.
- Việt Nam cũng có trồng (từ cành, hạt)
- Cây ≥ 3 tuổi sẽ cho hoa (hoa Hòe)
- Cắt chùm hoa, tuốt lấy hoa, phơi/sấy ngay
- hoa chưa nở (Hòe mễ) >> hoa đã nở (Hòe hoa)
> 90%
< 10%
6
7
trên 90% là nụ hoa chưa nở (DĐVN III)
8
1. Hoa hòe
a. Flavonoid : chủ yếu là Rutin
DĐVN III : Rutin ≥ 20% !
b. Triterpenoid (betulin, sophoradiol)
2. Các bộ phận khác
a. Lá : Flavonoid (6.6%) # 4.7% Rutin
b. vỏ quả : Flavonoid (10.5%) # 4.3% Rutin
c. gỗ, thân, hạt : Flavonoid (ít, không quan trọng)
Thành phần hóa học
9
= Rutoside
(C27H30O16 = 610.51)
Rutin (1842)
Đầu tiên: từ Ruta graveolens. Hiện nay: chủ yếu từ
- nụ Hòe (Sophora japonica).
- Bạch đàn (E. macrorhyncha).
Cũng có / Lúa mạch ba góc (Polygonum fagopyrum),
Táo ta (Zizyphus jujuba), Ích mẫu (Leonurus spp.) …
10
- Bột tinh thể hình kim nhỏ, vàng lục, không mùi vị,
- sấy 96OC : ngậm 3H2O; ở 110OC  12h/10 mmHg  khan
- Dưới ánh sáng và không khí  bị oxy-hóa  nâu.
- Rutin khan : ở 125OC sẽ  màu nâu,
ở 196OC sẽ  hóa dẻo; hủy ở 215OC
- UV (MeOH, max) : 259, 359.0 nm (266 sh, 299 sh).
- UV (EtOH, max): 258, 362.5 nm.
- D = +13O82 (EtOH), 39O43 (pyridin)
Mô tả Rutin
11
- dễ tan / kiềm loãng, pyridin, formamid,
- tan chậm / aceton, EtOAc,
- không tan / Bz, CS2, CHCl3, Et2O, d.dịch acid.
Tính tan của Rutin
12
- tăng màu vàng / dung dịch kiềm loãng,
- cho màu đỏ đậm với phản ứng cyanidin,
- cho màu xanh lục (rồi nâu) với dung dịch FeCl3,
- phát quang vàng cam hơi nâu / UV 366 nm.
Định tính Rutin
13
1. Phản ứng màu
Định tính hoa Hòe
14
2. SKLM : Bản silica gel G / F254
- dung môi :
EtOAc – ForOH – H2O (8 : 1 : 1)
EtOAc – MeOH – H2O (100 : 17 : 13)
n-BuOH – AcOH – H2O (4 : 1 : 5; )
- hiện màu :
AlCl3 1% / MeOH, EtOH / UV 365 nm
hơi NH3 (rutin cho màu vàng)
UV 365 (rutin phát quang màu nâu)
So sánh với Rutin chuẩn
Định tính hoa Hòe
15
Định lượng Rutin / hoa Hòe
2. Phương pháp so màu
4. Phương pháp HPLC : thông dụng
3. Phương pháp cân
- sau phản ứng Cyanidin (Vis)
- sau phản ứng với AlCl3 (UV 365 nm)
- chiết rutin = EtOH nóng, thủy phân với H2SO4
- thu tủa aglycon (quercetin); suy ra [rutin]
16
Tại λ = 362.5 nm; với cuvet 1 cm
- dd.1% rutin/MeOH : Abs = 325
- dd.C1 rutin / MeOH : Abs = A1
- dd.C2 rutin / MeOH : Abs = A2
325
A1
A2
Abs.
Cn
Định lượng Rutin / hoa Hòe
(PHƯƠNG PHÁP UV-Vis)
biết An
17
nụ hoa Hòe
dịch chiết cồn
dịch thủy phân
tủa quercetin
EtOH 95% Δ
+ H2SO4 2% Δ
lọc thu tủa
quercetin %
rutin %
1 quercetin (M = 302.24) # 2,02 rutin (M = 610.51)
thu hồi cồn
HCl 0.5%
làm lạnh, lắng,
cân
Định lượng Rutin / hoa Hòe
(PHƯƠNG PHÁP CÂN)
18
Định lượng Rutin / hoa Hòe
(PHƯƠNG PHÁP HPLC)
Cột : Silica RP-18 Lichrosphere 250 x 4.6 mm; 5 µm
Pha động: AcCN – H2O (20 : 80)  (40 : 60);
đệm pH 2.5 (TFA); 20 μl; 1 ml / phút
Detector: UV 365 nm
Cột: Silica RP-18 Lichrosphere 250 x 4.6 mm; 5 μm
Pha động: AcOH 0.28%– MeOH – AcCN (7 : 1 : 2)
20 μl; 1.5 ml/min.
Detector: UV 350 nm.
19
(1) rutin, (2) quercetin-3-glc, (3) quercitrin,
(4) myricetin, (5) luteolin, (6) quercetin,
(7) apigenin, (8) kaempferol (9) isorhamnetin.
Detector UV 365 nm
20
Công dụng của hoa Hòe & Rutin
- làm bền và giảm tính thấm của mao mạch, hồng cầu
- chống co thắt, giảm trương lực cơ tim.
- phòng chứng xơ vữa động mạch,
- trị xuất huyết (chảy máu cam, băng huyết, ho ra máu).
- trị các rối loạn về vận mạch
(trĩ, chân nặng, dị cảm đầu chi, đau nhức chi, phù chi,
đốm xuất huyết dưới da, rối loạn tuần hoàn võng mạc...).
- trị các thương tổn ngoài da do bức xạ, giúp mau lành sẹo.
21
Từ Rutin  các Δ’ dễ tan có tác dụng trị liệu hơn:
- trihydroxyethyl-rutosid (Troxérutin*, Solurutin*),
- morpholylethyl-rutosid, sulforutin, ethoxazo-rutosid...
trihydroxyethyl-rutosid
22
Cynara scolymus L. Asteraceae
2. Actisô
23
Đặc điểm thực vật
Cynara scolymus L. Asteraceae
Bộ phận dùng:
Lá / cụm hoa
đã phơi / sấy
24
Phân bố
Sản lượng Artisô toàn cầu # 1.000.000 tấn (2005)
Châu Mỹ : Arg. 100.000 tấn (10%)
Châu Âu : 85%. Trong đó, Italia 500.000 tấn (50%)
Spain 300.000 tấn (30%)
Pháp 50.000 tấn (05%).
Ở VN, chủ yếu trồng ở Sapa, Lâm Đồng (vô tính).
Dùng làm thực phẩm và làm thuốc
(cao đặc, cao lỏng, trà thuốc, viên bao đường)
Food Chemistry, 4/2007
25
Thu hái & Chế biến
Artisô
Trồng bằng chồi non. Thu hoạch lá sau khi hái cụm hoa
(nhưng khi chưa ra hoa, thu hoạch lá tốt nhất).
Lá mọng nước : Tránh ủ đống. Cần loại bỏ sống lá,
chỉ giữ phiến lá (lá non tốt hơn lá già).
Sau đó:
- Chiết cao hay bột đông khô Artisô ngay, hoặc
- Bảo quản lá tươi ở nhiệt độ lạnh 4OC, hoặc
- Diệt men oxydase + phơi khô nhanh (hoặc sấy < 40OC)
để bảo quản
26
1. Các Δ’ acid (#11 hợp chất)
Thành phần hóa học / Artisô
27
2. Các Flavonoid (# 8 hợp chất)
3. Các thành phần khác
- phytosterol (-sitosterol, stigmasterol)
- triterpenoid (taraxerol, cynarogenin)
- chất đắng (cynaropicrin)
Thành phần hóa học / Artisô
28
acid caffeic (C6 – C3)
cynarin
= acid 1,3-dicaffeoyl-quinic
acid quinic
Caffeoyl
Thành phần hóa học / Artisô
29
cynarin
dây nối depsid
dây nối depsid
Thành phần hóa học / Artisô
30
37% là polyphenol (HPLC)
trong đó # 1/2 là cynarin
Chiết xuất
31
Phương pháp Fratianni (2007)
(Dùng để chuẩn bị mẫu định lượng, mẫu thử sinh học)
Lá Artisô đông lạnh được ngâm 1 giờ với 5 V dung môi
Me2CO – EtOH – MeOH (70 : 15 : 15) ở 4OC.
Cô thu hồi dung môi, lắc với 5 V EtOAc ở 4OC.
Cô dịch EtOAc đến khô, hòa vào MeOH ( mẫu thử)
Chiết xuất
32
Cao đặc từ lá Artisô trên thị trường chứa khoảng
2.5% - 5% cynarin
15% acid chlorogenic
13% - 18% Δ’ acid caffeyolquinic
tính theo acid chlorogenic (HPLC)
Thường bị trộn đường mạch nha hay maltose
cao Artisô
Trên thực tế, ngoài các tiêu chuẩn / DĐVN; cao Artisô
thường được bổ sung tiêu chuẩn định tính bằng HPLC.
Sắc đồ mẫu thử phải cho các peak # các chất chuẩn
(cynarin, acid chlorogenic, acid caffeic …)
33
Phân lập
34
Kiểm nghiệm Artisô
(DĐVN III, 2002)
Soi bột lá artisô
mảnh biểu bì phiến lá gồm những tế bào đa giác,
mang lỗ khí & rất nhiều lông che chở
nhiều khối nhựa nâu, kích thước thay đổi
Phản ứng màu
cắn cồn 96% +
NaNO2 10%
HCl
(10OC x 20 phút)
NaOH 10%
màu hồng cánh sen
35
Phản ứng xác định polyphenol
(th’thử Barton)
36
Phương pháp SKLM (DĐVN III)
Kiểm nghiệm Artisô
Bản mỏng : Si-gel F 254 / Si-gel G
Dung môi : BuOAc – ForOH –H2O (14 : 5 : 5)
Phát hiện : NaNO2 / NaOH (cynarin  màu hồng)
So sánh với cynarin chuẩn.
Phương pháp SKG (Paris)
Dung môi : HCl 0.1N; chiều khai triển: 
Phát hiện : thuốc thử Barton
Cynarin : Rf ~ 0.30-0.35 (màu xanh)
37
Định lượng ortho-dihydroxyphenol / Artisô (DĐVN III)
38
Định lượng
Định lượng polyphenol toàn phần
Dùng ph.pháp Folin-Ciocalteu, tạo màu xanh, so màu,
tính theo quercetin hay catechin.
Định lượng từng hợp chất riêng biệt (cynarin …)
Dùng phương pháp HPLC RP-18 (250 x 4 mm, 5 μm)
Pha động: MeCN-nước /đệm phosphoric (pH 2.6)
Detector PDA (210 và 330 nm)
So sánh (Rt, S) với các chất chuẩn
Artisô
39
Trộn (800 μl nước) + (50 μl th.thử FC) + (10-50 μl mẫu)
Sau 1’ và trước 8’, thêm 100 μl dung dịch Na2CO3 20%,
bổ sung nước vừa đủ 1 ml. Trộn đều.
Ủ 2 giờ, đo Abs. ở 760 nm. Làm 3 lần lặp lại.
So sánh với đường cong chuẩn của quercetin / catechin.
Polyphenol toàn phần trong lá # 1.2%
Định lượng polyphenol toàn phần (Folin – Ciocalteu)
Artisô
40
Caftaric acid 7.73 Chlorogenic acid 15.63
Caffeic acid 19.57 Cynarin 29.34
Cichoric acid 37.23 Echinacosid 42.41
Rutin 53.36 Acteosid 57.07
acid
chlorogenic
cynarin
rutin
acid
caffeic
acid
cichoric
echinacosid
acid caftaric
acteosid
Định lượng bằng HPLC
Artisô
41
Tác dụng & Công dụng
Artisô
Thường dùng dạng trà thuốc, nước sắc, cao mềm.
Còn có dạng viên bao đường (BAR, Chophytol …)
Tác dụng chính
lợi mật, thông mật; trợ tiêu hoá
antioxidant; giải độc gan, phục hồi chức năng gan-mật
hạ cholesterol/máu; ngừa xơ vữa động mạch
lợi tiểu; trị phù thũng, sỏi tiết niệu
42
3. Hoàng cầm
Scutellaria baicalensis Georgi, Lamiaceae
43
Scutellaria baicalensis Georgi, Lamiaceae
Hoàng cầm
44
Radix Scutellariae
Bộ phận dùng
Hoàng cầm
Rễ đã phơi hay sấy khô
của cây Hoàng cầm
(Scutellaria baicalensis).
- Khô cầm (rễ già)
- Điều cầm (rễ con)
45
Chế biến
Hoàng cầm
Ngâm nước, ủ mềm, xắt lát rồi phơi hay sấy khô.
Còn chế thành:
Tửu hoàng cầm : tẩm rượu, sao qua, phơi sấy khô
Hoàng cầm thán : sao cháy xém, phun nước, phơi sấy khô
Thành phần hóa học
Chủ yếu là các Flavonoid
ngoài ra còn có tannin pyrocatechic.
46
Thành phần hóa học
Radix Scutellariae
47
Radix Scutellariae
Định tính (DĐVN III)
Dịch chiết EtOH + dd. Chì acetat
tủa vàng
Dịch chiết EtOH + Mg** / HCl
màu đỏ
Cắn Et2O / EtOH + dd. FeCl3
lục xám
nâu tía
48
Radix Scutellariae
Định lượng
Dùng phương pháp quang phổ UV-Vis :
Dịch chiết MeOH / EtOH, đo quang ở 279 ± 1 nm
tính theo baicalin (E = 673)
1
1
Hoàng cầm phải chứa ≥ 4% baicalin
Dược điển Trung quốc, DĐVN III:
49
Radix Scutellariae
Tác dụng & Công dụng
Kháng khuẩn, hạ nhiệt
Tăng co bóp, làm chậm nhịp tim.
Giảm co thắt cơ trơn ruột.

Chữa cao huyết áp, nhức đầu, mất ngủ
Baicalin ester phosphat : kháng dị ứng
50
4. cây Râu mèo
Orthosiphon stamineus Benth., Lamiaceae
Bộ phận dùng
Toàn cây trừ rễ.
Thu hái khi cây bắt đầu ra hoa
Orthosiphon stamineus Benth., Lamiaceae
hoa Râu mèo
52
Vi phẫu thân cây Râu mèo
Thân còn non
Thân già
53
1. Các Flavonoid
Thành phần hóa học
Râu mèo
Chủ yếu: sinensetin, eupatorin, tetramethyl-scutellarein
(~ 10 chất thuộc nhóm polymethoxy-flavon (PMF)
Ngoài ra còn các glycosid của kaempferol, quercetin
2. Các dẫn chất của acid caffeic
Chủ yếu : acid rosmarinic, acid cichoric . . .
(nhóm này được gọi là các tannin của họ Lamiaceae)
54
3. Các diterpenoid (> 50 chất)
Thành phần hóa học
- các orthosiphol, neo-orthosiphol, seco-orthosiphol
- các orthosiphonon, neo-orthosiphonon
- các staminol, nor-staminol, nor-staminon
- các staminolacton, nor-staminolacton
- các siphonol
4. Các nhóm hợp chất khác
- triterpenoid (acid oleanolic, ursolic, betunilic)
- phytosterol, (-sitosterol, stigmasterol, campesterol)
- carotenoid, coumarin (esculetin) . . .
55
eupatorin
sinensetin
tetramethyl-scutellarein
Vài PMF / Râu mèo
Lưu ý:
Các polymethoxy-flavonoid thường KHÔNG CHO màu đỏ với
ph.ứng cyanidin (Mg* + HCl đđ) như nhiều Flavonoid khác.
56
Định tính Râu mèo (DĐVN III)
Mẫu thử : dịch CHCl3 của cây Râu mèo
Bản mỏng : Si-gel G (sấy 120OC x 1 h)
Dung môi : toluen – ethyl acetat – aceton – acid formic
(5 : 2 : 2 : 1)
Hiện màu : ac. boric 10% – ac. oxalic 10% (2 : 1) + Δ
Kết quả : có 6 vết có màu
– hồng – xanh lá – hồng tím
– vàng – hồng – nâu nhạt
366 nm
phát quang xanh lá mạ sáng
57
Định tính Râu mèo (2)
58
Định lượng PMF / Râu mèo
DĐVN III, 2002:
không có chỉ tiêu định lượng hoạt chất / cây Râu mèo
chỉ có chỉ tiêu “hàm lượng chất chiết được” trong 2 dmôi :
- trong nước : CCĐ không dưới 20%.
- trong EtOH : CCĐ không dưới 10%.
Nhiều tài liệu hiện sử dụng HPLC với chuẩn là sinensetin, eupatorin, tetramethoxyflavon hay acid rosmarinic.
59
Tác dụng & Công dụng
Râu mèo có tác dụng lợi tiểu,
thông mật.
Dùng trị các chứng bệnh
về thận (sỏi thận !),
Dùng trị chứng sỏi mật,
viêm túi mật.
60
Carthamus tinctorius L., Asteraceae
Hồng hoa
61
Hồng hoa - Flos Carthami
Dược liệu là cánh hoa; đang từ màu vàng chuyển sang đỏ,
được phơi hay sấy khô. Màu đỏ tươi, mềm mại.
62
Hồng hoa - Flos Carthami
Ngâm Hồng hoa trong nước : nước nhuộm màu vàng
63
Sắc tố đỏ : carthamin, carthamon (tan trong kiềm)
Sắc tố vàng : safflor yellow A, B; safflomin A (tan / nước)
Thành phần hóa học chính
Tác dụng & Công dụng
Hoạt huyết, trị chứng huyết khối (nghẽn mạch),
Trị chứng đau thắt ngực, hẹp mạch vành.
Làm tăng co bóp cơ trơn (tử cung . . .)  Kỵ thai !!!
Làm thuốc điều kinh; chữa chứng bế kinh, đau kinh
64
carthamin**
(bis-chalcon)
carthamon**
(chalcon)
7-glucosid luteolin
Derris elliptica Benth., Fabaceae
Dây thuốc cá
66
Đặc điểm thực vật
Dây thuốc cá
Dây leo lớn, dài # 10 m, thường mọc thành bụi lớn.
Lá kép lông chim lẻ, phiến lá lớn, khi non: mềm, vàng lục
Hoa nhỏ, màu hồng tím. Quả kiểu đậu, dài 4-8 cm
Mọc hoang / Châu Á. Hiện được trồng khá nhiều / ĐNÁ
Trồng bằng cách giâm cành (sau khi thu hoạch rễ).
Bộ phận dùng: Toàn bộ rễ. Còn dùng thân già
67
Thành phần hóa học
Dây thuốc cá - Radix Derris
Chủ yếu là các isoflavonoid thuộc phân nhóm Rotenoid
rotenon (4 – 8% / rễ)
rotenon*
sumatrol
elliptinol
deguelin
toxicarol
tephrosin
1
68
Định tính hóa học
Rotenon là 1 isoflavonoid kém phân cực :
tan / dmhc kpc > EtOH > nước (/nước : T = 1.6 ppm)
Rotenon kém bền / ánh sáng, không khí.
Rotenon rất kém bền / kiềm, d.dịch Oxy-hoá (KMnO4)
Có thể định tính hoá mô với phản ứng tạo màu xanh (sau)
69
Định lượng Rotenon / mẫu
(phương pháp cân)
70
Thử tác dụng sinh học
Xác định nồng độ tối thiểu làm cho cá mất thăng bằng.
Xác định % ruồi bị chết khi tiếp xúc với dd. Rotenon
Tác dụng & Công dụng
Rotenon không độc / động vật máu nóng khi tiếp xúc.
Khi uống, tiêm : độc (chết vì liệt hô hấp)
Dây thuốc cá & Rotenon chủ yếu được dùng để
- diệt côn trùng (phun lên cây, trộn vào đất, 250 ppm)
- diệt cá tạp (trong hồ nuôi tôm): Rotenon 0.02 ppm !
71
Xuất xứ : Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ
(National Cancer Institute – NCI)
Phương pháp : Xác định LD50 (pha loãng)
Mục đích : Tìm chất độc đ/v ấu trùng → thuốc
Quy mô : Sàng lọc lưu lượng cao
(High Throughput Screening – HTS)
Dụng cụ : Khay 96 giếng
Sinh vật thử : Ấu trùng Artemia salina (Brine Shrimp)
Môi trường : Nước biển nhân tạo
Thử nghiệm sàng lọc độc tính trên Artemia salina
72
Artemia salina
Artemia salina
73
Artemia salina
74
Khay 96 giếng, dùng cho thử nghiệm Artemia salina
75
cây Cúc gai
Silybum marianum, Asteraceae
76
Cây Cúc gai (Silybum marianum, Asteraceae)
cỏ 1-2 năm, cao 0.2 – 1.5 m, mọc hoang và trồng nhiều
ở châu Âu, từ lâu đã được dùng làm thuốc bảo vệ gan.
Đã di thực vào VN (2000, Trại dược liệu Lâm Đồng).
Bộ phận dùng : Quả (Semen Silibi).
Hoạt chất chính : Silymarin = hỗn hợp 3 flavolignan
(silybin + silychrystin + silydianin)
Silymarin: antioxidant, bảo vệ gan, phục hồi gan,
chữa các chứng bệnh về gan mật (LEGALON !)
77
- Silymarin : bột vô định hình, vàng  vàng nâu,
mùi thơm dịu đặc biệt
- không tan / nước; khó tan / MeOH.
Tính chất của Silymarin
Silybin
(C25H22O10.H2O; M = 500)
Silymarin = (Silybin + Silychrystin + Silydianin …)
78
Ginkgo biloba L. Ginkgoaceae
Bạch quả
79
Ginkgo biloba L. Ginkgoaceae
80
Bạch quả
Bạch quả, Ngân hạnh
Semen Ginkgo, Bai-Guo
81
Đặc điểm thực vật
Bạch quả
cổ thực vật, là loài duy nhất
/ Ginkgoaceae còn sót lại
được coi là hóa thạch sống.
cây lớn; cây đực & cái riêng biệt
lá có 2 thùy đặc biệt (biloba)
cây cái mới cho quả (Ngân hạnh, Bạch quả)
mọc nhiều ở Trung quốc, Nhật, châu Âu.
Việt Nam : mới di thực (vùng Tây Bắc)
Bộ phận dùng: Hạt, Lá
82
Thành phần hóa học
Bạch quả
- chất béo (# 1.7%)
- acid phenol (acid ginkgolic, hydroginkgolic, ginkgol…)
- sesquiterpen lacton (bilobalid)
- diterpen lacton (các ginkgolid A, B, C, M, J)
- flavonoid (từ kaempferol, quercetin, isorhamnetin)
- biflavonoid (amentoflavon, bilobetin, ginkgetin...)
- tannin (gallocatechin, epigallocatechin)
83
PHƯƠNG PHÁP HPLC
cột : RP-18.
Pha động : AcCN – acid formic 0.3% (1 : 4)
Chất chuẩn : rutin, quercitrin, quercetin,
kaempferol và isorhamnetin
Detector : PDA (350 nm).
Bạch quả
Định tính & Định lượng
84
8.94
14.13
19.88
28.21
31.62
rutin
quercitrin
quercetin
kaempferol
isorhamnetin
Bạch quả
85
Tác dụng & Công dụng
Hạt Bạch quả và lá Bạch quả có tác dụng
- antioxidant; bảo vệ gan, phục hồi chức năng gan
- trị thiểu năng tuần hoàn não, rối loạn tập tính / người già
- làm bền thành mạch; chữa trĩ
- ngăn chận tình trạng phù não.

Các chế phẩm : TANAKAN, GINKOR FORT, OP-CAN
86
Citrus
87
Bưởi
Citrus grandis Osbeck
Rutaceae
88
Bưởi da xanh
89
Bưởi da xanh
90
Bưởi 5 roi
91
Cam
Citrus sinensis Osbeck
Rutaceae
92
Cam
93
Quít
Citrus reticulata Blanco
Rutaceae
94
Quít
95
Chanh
Citrus aurantifolia Swingle
Rutaceae
96
Chanh
97
Tắc (Quất)
Fortunella japonica (Thunb.) Swingle
Rutaceae
98
Tắc (Quất)
99
Phân bố
Ở nước ta các cây thuộc chi Citrus được trồng ở các địa phương sau: Phú thọ, Hà giang, Hà tĩnh, Huế, Biên hoà, Mỹ tho, Cần thơ, Bến tre,…
Trên thế giới, Citrus được trồng ở các nước châu Á: Trung quốc, Nhật, Hàn quốc, Indonesia, Malaysia, Thái lan; các nước châu Âu: Pháp, Đức, ý,...; các nước châu Mỹ: Mỹ, Canada, Brazil, Mehico,…
Ngoài ra còn có ở Australia, các nước châu Phi và Trung đông.
100
Bộ phận dùng
Dịch quả, vỏ quả ngoài, vỏ quả giữa, hạt, lá
Thành phần hoá học
Ngoài tinh dầu/vỏ quả ngoài (với limonen là thành phần chính), carotenoid, coumarin, vitamin C, acid hữu cơ (a. citric) và pectin, vỏ quả và dịch quả Citrus còn chứa nhiều flavonoid.
Phần lớn các flavonoid của chi Citrus thuộc nhóm flavanon:
101
Thành phần hoá học
Bưởi:
@. Flavanon glycosid
Naringin (naringenin-7-O-neohesperidosid)
Naringin–4`–glucosid
Naringin–6"–malonat
Neoeriocitrin (eriodictyol–7–O–neohesperidiosid)
Neohesperidin (hesperetin–7–O–neohesperidiosid)
Hesperidin (hesperetin–7–O–rutinosid)
Poncerin (isosakuranetin–7–O–neohesperidiosid)
@. Flavon glycosid
Luteolin–7–O–neohesperidosid
Rhoifolin (apigenin–7–O–neohesperidosid)
102
Cam
@. Flavanon glycosid
Hesperidin (hesperetin–7–O–rutinosid)
Didymin (isosakuranetin–7–O–rutinosid)
Eriocitrin (eriodictyol–7–O–rutinosid)
Narirutin (naringenin–7–O–rutinosid)
@. Flavon aglycon
5–O–Desmethyl–nobiletin
3,5,6,7,8,3`,4`–Heptamethoxyflavon
Nobiletin (3’,4’, 5, 6, 7, 8-hexamethoxyflavon)
Tangeritin (4’, 5, 6, 7, 8-pentamethoxyflavon)
Sinensetin (3’,4’, 5, 6, 7-pentamethoxyflavon)
@. Flavon glycosid
Diosmin (diosmetin–7–O–rutinosid)
Isorhoifolin (apiginin–7–O–rutinosid)
Rutin (quercetin–3–O–rutinosid)
@. C–glycosylflavon
Diosmetin–8–glucosid
Vitexin–2"–xylosid
Thành phần hoá học
103
Quít
@. Flavanon aglycon
Citromitin
5–O–Desmethyl–citromitin
@. Flavanon glycosid
Hesperidin, Didymin, Narirutin, Neoeriocitrin, Neohesperidin
@. Flavon aglycon
Auranetin
5–O–Desmethyl–nobiletin
5,4`–Dihydroxy–6,7,8,3`–tetramethoxyflavon
3,5,6,7,8,3`,4`–Heptamethoxyflavon
5–Hydroxy–auranetin
Nobiletin, Tangeritin, sinensetin, Xanthomicrol
@. Flavon glycosid
Diosmin, Isorhoifolin, Rhoifolin
Thành phần hoá học
104
Thành phần hoá học
Chanh
Eriocitrin (eriodictyol–7–O–rutinosid)
Hesperidin (hesperetin–7–O–rutinosid)
Diosmin (diosmetin–7–O–rutinosid)
Tắc
3’,5’-Di-C--glucopyranosylphloretin
Tangeretin, Nobiletin
105
Tác dụng & Công dụng
Dạng flavonoid toàn phần phối hợp với vit. C được dùng để làm bền thành mạch, chống xuất huyết dưới da.
Diosmin + hesperidin (= Daflon) được dùng để chữa rối loạn tuần hoàn tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch, trĩ.
Naringin được dùng trong nhãn khoa để chữa sung huyết kết mạc, rối loạn tuần hoàn võng mạc. Naringenin được dùng để chữa loét dạ dày.
Các polymethoxyflavon (tangeretin, nobiletin,…) có tác dụng kháng viêm và kháng ung thư khá mạnh trên các mô hình thực nghiệm.
106
No_avatarf
bài giảng này y như cứu cánh của mình vậy! thanks tác giả thật nhiều nha!
No_avatar
vay ban co biet gi ve cac duoc lieu co chua glucozit tro tim khong?
 
Gửi ý kiến