Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 24: Ứng động

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Diệp
    Ngày gửi: 13h:28' 06-11-2008
    Dung lượng: 2.9 MB
    Số lượt tải: 563
    Số lượt thích: 0 người
    KÍNH CHÀO CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ
    CÁC EM HỌC SINH

    VỀ DỰ GIỜ THAO GIẢNG CHÀO MỪNG


    NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
    Kiểm tra bài cũ
    Rễ cây hướng tới vùng đất ẩm thuộc kiểu hướng động nào?
    Hướng sáng
    Hướng nước
    Hướng trọng lực
    Hướng tiếp xúc
    Vào rừng nhiệt đới ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:
    hướng sáng
    hướng tiếp xúc
    hướng trọng lực âm
    cả 3 loại trên
    Giải thích sự sinh trưởng của thân và rễ cây trong hình vẽ sau?
    sự sinh trưởng của cây non trong điều kiện chiếu sáng khác nhau dẫn tới:
    Cây mọc cong về phía ánh sáng lá màu xanh nhạt
    Cây mọc thẳng đều lá màu xanh lục
    Cây mọc vống lên lá màu vàng úa
    Cây sinh trưởng không giống nhau
    Kể tên một số thực vật có tính hướng tiếp xúc ?
    Mướp, bầu bí,dưa leo,nho,cây củ từ, đậu cô ve,dây tơ hồng...
    Giải thích tại sao cây mọc ở sát các bức tường cao luôn hướng ra phía xa tường?
    Cây mọc sát các bức tường cao luôn hướng ra phía xa tường để có nhiều ánh sáng hơn. Đây là đặc điểm của tính hướng sáng của cây,giúp cây tìm đến nguồn sáng để quang hợp.
    Tính hướng nước của rễ cây là:
    hướng trọng lực
    hướng nước dương
    hướng nước âm
    cả 3 loại trên đều sai
    Hãy nêu vai trò của hướng trọng lực trong đời sống của cây ?
    Đảm bảo cho rễ cây mọc vào đất, để giữ cây và để hút nước cùng các chất khoáng có trong đất.
    Hãy xác định các kiểu hướng động ở các hình vẽ sau và giải thích cơ chế các kiểu trên?
    Hướng trọng lực
    Hướng sáng
    Hướng tiếp xúc
    Xem phim và chỉ ra kiểu cảm ứng đã học?
    Đó là kiểu gì?
    Hướng động: hướng sáng dương
    Ứng động
    BÀI 24: ỨNG ĐỘNG
    Mục tiêu bài học
    -Nêu được khái niệm ứng động:
    -Phân biệt được ứng động với hướng động.
    -Phân biệt được bản chất ứng động sinh trưởng và ứng động
    không sinh trưởng.
    -Nêu được một số ví dụ ứng động không sinh trưởng.
    -Trình bày được vai trò của ứng động trong đời sống thực vật
    BÀI 24: ỨNG ĐỘNG
    I.KHÁI NIỆM
    ỨNG ĐỘNG
    1/So sánh
    hướng động
    và ứng động
    Quan sát hình, đọc SGK mục I / trang 102 kết hợp
    thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Hai hiện tượng
    trên giống và khác nhau như thế nào?Vào phiếu
    học tập sau:
    + Đều là phản ứng của cơ thể thực vật trả lời
    kích thích môi trường ( ánh sáng) .
     GIỐNG NHAU:
    + Cơ chế: đều liên quan đến sự sai khác trong
    tốc độ sinh trưởng của các tế bào tại 2 phía
    đối diện của cơ quan .


    BÀI 24: ỨNG ĐỘNG
    Loại cảm ứng
    Cấu tạo của cơ quan thực hiện
    Hướng kích thích
    Cây : thân, cành hướng về phía ánh sáng.
    Hoa: sáng nở, tối khép cánh
    Sự khác nhau
    Từ mọi hướng
    Từ 1 hướng
    Lá, cánh hoa, đài , cụm hoa hình dẹp
    Thân, cành,rễ,bao lá mầm: hình tròn
    Ứng động
    Hướng động
    BÀI 24: ỨNG ĐỘNG
    I.KHÁI NIỆM
    ỨNG ĐỘNG

    1/so sánh
    hướng động
    và ứng động

    2/Định nghĩa
    ứng động
    Từ nội dung trong bảng trên, cho biết thế nào là ứng động?
    Là hình thức phản ứng của cây
    trước tác nhân kích thích không định
    hướng.
    Tuỳ tác nhân kích thích mà có
    nhiều loại ứng động khác nhau
    BÀI 24: ỨNG ĐỘNG


    I.KHÁI NIỆM
    ỨNG ĐỘNG
    1/Định nghĩa
    ứng động
    2/so sánh
    hướng động
    và ứng động
    II.CÁC KIỂU
    ỨNG ĐỘNG:
    Xem hình, Đọc SGK mục II / trang 102 kết hợp thảo luận nhóm và hoàn thành bảng sau
    Sáng
    Tối
     II.CÁC KIỂU ỨNG ĐỘNG:
    KHÁI NIỆM
    Là kiểu ỨĐ, trong đó các TB ở 2 phía đối diện nhau của cơ quan có tốc độ sinh trưởng khác nhau do tác động của các KT không định hướng của tác nhân ngoại cảnh
    -Quang ỨĐ: cường độ ánh sáng.



    -Nhiệt ứng
    động:
    sự biến đổi
    nhiệt độ
    -ỨĐ nở hoa: hoa bồ công anh sáng nở, tối cụp lại.
    -ỨĐ của lá: me, phượng, đậu sáng xoè, tối cụp.

    -H tulip và hoa nghệ tây nở và cụp do biến đổi nhiệt độ
    Do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại mặt trên và mặt dưới của cơ quan như:
    phiến lá, cánh hoa.

    KIỂU ỨĐ
    -ỨNG ĐỘNG SINH TRƯỞNG



    T NHÂN
    VÍ DỤ
    CƠ CHẾ
    Thế nào là ứng động sinh trưởng
    Tác nhân nào gây phản ứng đó
    Quang ứng động
    AS
    Nhiệt ứng động
    T
    N
    BÀI 24: ỨNG ĐỘNG
    I.KHÁI NIỆM
    ỨNG ĐỘNG
    1/Định nghĩa
    ứng động
    2/so sánh
    hướng động
    và ứng động
    II.CÁC KIỂU
    ỨNG ĐỘNG:
    Xem phim Đọc SGK mục II / trang 102 kết hợp thảo luận nhóm và hoàn thành bảng sau
    Nguyên nhân đóng,
    mở khí khổng
    Do sự biến động
    hàm lượng nước trong
    tế bào khí khổng
    H2O


    Là kiểu ứng động không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào của cây
    -ỨĐ sức trương: sự thay đổi sức trương nước trong 1 số tế bào chuyên hoá.

    -ỨĐ tiếp xúc và hoá ỨĐ:
    +ỨĐ tiếp xúc: cơhọc.
    +Hoá ỨĐ: kích thích hoá học
    -ỨĐ sức trương nhanh: cây trinh nữ.
    -Ứng động sức trương chậm: sự vận động của khí khổng.
    -Ứng động tiếp xúc và hoá ứng
    động: Sự vận động bắt mồi ở thực vật
    -Do biến đổi hàm lượng nước trong các tế bào và cấu trúc chuyên hoá



    -Do lan truyền kích thích ở các miền chuyên hoá của cơ quan
    Ứng động sức trương của cây trinh nữ
    Khi trời mưa các gai, lông, hoặc nắp của cây ăn sâu bọ, lá cây trinh nữ. có khép không? Vì sao?
    Tuỳ cường độ kích thích:
    -Không, khi cường độ kích thích chưa đủ mạnh.
    -Có, khi những trận mưa lớn, xối xả làm cho chúng khép lại.
    BÀI 24: ỨNG ĐỘNG
    I.KHÁI NIỆM
    ỨNG ĐỘNG
    1/Định nghĩa
    ứng động
    2/so sánh
    hướng động
    và ứng động
    II.CÁC KIỂU
    ỨNG ĐỘNG:
    -ỨNG ĐỘNG
    SINH TRƯỞNG
    -ỨNG ĐỘNG
    KHÔNG SINH
    TRƯỞNG


    ?Sự cụp lá của cây trinh nữ giúp ích gì cho nó?

    ?Sự uốn cong các sợi lông của cây gọng vó có ý nghía gì?

    ?Vì sao cây nắp ấm, cây gọng vó ,cây bắt mồi lại
    bắt côn trùng ?


    Vì môi trường nghèo dinh dưỡng( nitơ) nên các cây này có phản ứng thích nghi bằng cách vận động bắt mồi để đảm bảo nguồn dinh dưỡng nitơ cho cơ thể.
    Sự cụp lá của cây trinh nữ giúp tránh tác động cơ học mạnh ( như mưa rào) có thể làm rụng lá.
    Sự uốn cong các sợi lông của cây gọng vó để giữ chặt con mồi , tiết dịch làm tê liệt con mồi và tiêu hoá con mồi.
    BÀI 24: ỨNG ĐỘNG
    I.KHÁI NIỆM ỨNG ĐỘNG
    1/Định nghĩa ứng động
    2/so sánh hướng động
    và ứng động
    II.CÁC KIỂU ỨNG ĐỘNG:
    -ỨNG ĐỘNG SINH
    TRƯỞNG
    -ỨNG ĐỘNG KHÔNG
    SINH
    TRƯỞNG
    III. VAI TRÒ CỦA ỨNG
    ĐỘNGTRONG ĐỜI
    SỐNG THỰC VẬT
    Vậy Ứng động có vai trò gì đối với đời sống thực vật?
    Ứng động giúp cây thích
    nghi đa dạngđối với sự biến
    đổi của môi trường bảo
    đảm cho cây tồn tại và
    phát triển

    Câu 1: các cây ăn thịt thu…., mà chúng cần…… nhờ cách bẩy côn  trùng.
      Nitơ…… để chế tạo protêin.
    Nước…… vì chúng sống trong đất.
    Phốt pho…… để chế protêin.
    Nitơ…… để chế tạo đường.

    d
    c
    b
    a
    Câu 2: Sự thay đổi áp suất trương nước làm chuyển động lá là do:
    Thay đổi vị trí vô sắc lạp.
    Thay đổi cấu trúc phitôcrôm.
    Thay đổi nồng độ K+ .
    Thay đổi vị trí của lông hút.
    a
    c
    d
    b
    Câu 3: Hiện tượng ứng động không liên quan đến sinh trưởng tế bào là:

    Hiện tượng thức ngủ của cây họ đậu
    Sự đóng hay mở của khí khổng.
    Vận động nở hoa của các cây họ cúc
    Sự uốn cong của rễ khi gặp chỗ đất cứng.


    d
    c
    b
    a
    Câu 4: Ban đêm, các cây họ đậu khép lá (“ ngủ”) có ý nghĩa:
    Nghỉ ngơi và tích luỹ tinh bột.
    Để bảo vệ.
    Hạn chế hô hấp để tiết kiệm năng lượng
    Giảm quá trình thoát hơi nước.


    c
    d
    b
    a
    Câu 5: Cơ chế gây ra hoạt động bắt mồi của cây gọng vó là:
    Sự va chạm tiếp xúc của con mồi
    Mùi đặc trưng phát ra từ con mồi. Hợp chất chứa nitơ do con mồi tiết ra. Sự thay đổi sức trương của tế bào lông tuyến.
    a
    b
    c
    d
    1
    2
    3
    4
    5
    1
    2
    3
    4
    5
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng