Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Ve sinh phong benh

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dien Tuyet (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:41' 22-12-2009
    Dung lượng: 10.9 MB
    Số lượt tải: 284
    Số lượt thích: 0 người
    VỆ SINH PHÒNG BỆNH
    Hệ MẦM NON 12 +2
    GV Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Giới thiệu chung
    Học phần gồm 60 tiết , 5 chương
    Trang bị những kiến thức và kỹ năng về vệ sinh phòng chống một số bệnh thông thường ở trẻ, mục đích giúp giáo viên có thể phát hiện sớm một số bệnh, có biện pháp chăm sóc kịp thời và phòng bệnh cho các cháu.
    Hình thành kỹ năng cấp cứu thông thường cần thiết cho cô nuôi dạy trẻ.
    PHÂN PHỐI THỜI GIAN
    Bài mở đầu (1 tiết)
    Chương I Đại cương về sinh vật gây bệnh và khả năng chống đỡ của cơ thể. (11 tiết)
    Thực hành chương I (2 tiết)- KT học trình 1
    Chương II Các bệnh thường gặp ở trẻ và cách phòng bệnh.(19t)- KT học trình 2
    Chương III Bệnh truyền nhiễm và cách phòng chống. (8t)
    Chương IV Cấp cứu thông thường (7 tiết)
    Thực hành chương IV (3 tiết)- KT học trình 3
    Chương V Giáo dục về vệ sinh phòng bệnh. (6tiết)
    Thực hành quan sát môi trường trong nhà trẻ, trường MG.(3t)
    Ôn tập - kiểm tra (5 tiết)
    Tài liệu học tập
    Giải phẫu sinh lý vệ sinh phòng bệnh trẻ em - NXB GD 1998. Giáo trình đào tạo giáo viên THSP MN hệ 12+2
    Hướng dẫn học tập môn VỆ SINH PHÒNG BỆNH - 1996
    Các tài liệu có liên quan về HIV/AIDS, tiêm chủng phòng bệnh cho trẻ em.
    Sinh học 9 (2 tập)
    Bài mở đầu
    Tình hình bệnh tật

    tử vong của trẻ em
    Thế giới và Việt Nam hiện nay
    YÊU CẦU
    Sinh viên biết tình hình bệnh tật ở trẻ em nhằm mục đích ý thức rõ vai trò của việc vệ sinh phòng bệnh cho trẻ ở nhà trường mẫu giáo.
    Có ý thức rèn luyện kỹ năng chăm sóc sức khoẻ trẻ em theo nội dung của 7 biện pháp chăm sóc sức khoẻ ban đầu do tổ chức Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF) đề xuất thực hiện.

    ??Thảo luận 10`
    1.Trẻ em Việt nam (dưới 5 tuổi) thường bị mắc những bệnh gì? Nguyên nhân nào gây tử vong trẻ em dưới 1 tuổi?
    2.Tại sao phải có chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em? Nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu là gì?

    Bài mở đầu
    Tình hình bệnh tật và tử vong của trẻ em thế giới và Việt Nam hiện nay
    I. TÌNH HÌNH BỆNH TẬT
    II. TÌNH HÌNH TỬ VONG
    III. CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRẺ EM THEO NỘI DUNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE
    1. Tình hình bệnh tật ở trẻ em Việt Nam và trên thế giới?
    2. Tại sao trẻ em ở các nước phát triển và các nước kém phát triển có bệnh không giống nhau?
    ?!
    Ý nghĩa việc phân tích tình hình bệnh tật của trẻ em
    Cung cấp số liệu cho nhà nước
    Cung cấp số liệu cho ngành y tế
    Đánh giá chung về sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của một quốc gia.
    I. TÌNH HÌNH BỆNH TẬT
    1. Mô hình bệnh tật ở các nước trên thế giới theo độ tuổi trẻ em
    1.1 Trẻ từ 0 -1 tuổi
    1.2 Trẻ từ 1 - 4 tuổi
    1.3 Trẻ từ 5 - 14 tuổi
    2. Mô hình bệnh tật của trẻ em Việt Nam
    2.1 Bệnh nhiễm khuẩn
    2.2 Bệnh suy dinh dưỡng
    2.3 Các bệnh khác

    II.TÌNH HÌNH TỬ VONG
    Chỉ số quan trọng nhất để đánh giá trình độ và chất lượng công tác y tế, văn hoá, xã hội của một địa phương, một quốc gia.
    Nguyên nhân gây tử vong ở trẻ dưới 1 tuổi đẻ non, đẻ yếu, dị tật bẩm sinh, sang chấn lúc đẻ, bị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu chảy.
    III. CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRẺ EM THEO NỘI DUNG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ BAN ĐẦU
    1.Tại sao phải có chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ?
    2.Nội dung chính của 7 biện pháp chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ
    2.1 Theo dõi biểu đồ tăng trưởng
    2.2 Bù nước bằng đường uống
    2.3 Bảo đảm cho trẻ bú sữa mẹ
    2.4 Tiêm chủng phòng bệnh
    2.5 Thực hiện kế hoạch hoá gia đình
    2.6 Cung cấp đủ thực phẩm cho bà mẹ và TE
    2.7 Giáo dục sức khỏe cho bà mẹ.

    Chương I
    Đại cương về sinh vật gây bệnh và khả năng chống đỡ của cơ thể

    YÊU CẦU
    Giáo sinh biết đặc điểm các nhóm sinh vật gây bệnh phổ biến (vi khuẩn, virus, ký sinh trùng.) về cấu tạo chung, đời sống và tác hại của chúng.
    Nắm biết khái niệm, đặc điểm, các loại miễn dịch và nguyên tắc chung phòng bệnh.

    Kể tên 1 số sinh vật gây bệnh thường gặp ơ trẻ em?
    I. SINH VẬT GÂY BỆNH
    II.KHẢ NĂNG MIỄN DỊCH - TIÊM CHỦNG PHÒNG BỆNH
    Chương I
    Đại cương về sinh vật gây bệnh và khả năng chống đỡ của cơ thể

    ?? Thảo luận 10`
    1. Sinh vật gây bệnh
    a. Bạn biết gì về vi khuẩn gây bệnh? Bạn có thể kể tên một số nhóm vi khuẩn gây bệnh phổ biến ở người không?
    b.Virus có cấu tạo như thế nào? Hãy giới thiệu cho các bạn của mình biết những bệnh do virus gây ra.
    c.Bạn còn biết những sinh vật nào ký sinh trên cơ thể gây bệnh hay không?

    1. SINH VẬT GÂY BỆNH
    1.1.1 Vi khuẩn
    a.Hình thái và một số đại diện
    b.Cấu tạo chung
    1.1.2 Virus
    a.Cấu tạo
    b.Đại diện
    c.HIV và AIDS
    Định nghĩa
    Nguyên nhân
    Đường lây truyền
    Các biện pháp phòng chống
    Biểu hiện lâm sàng.
    1.1.Vi Sinh vật gây bệnh
    1.1. VI SINH VẬT GÂY BỆNH
    - Phế cầu?viêm phổi
    Não mô cầu?viêm màng não mủ
    Tụ cầu?mụn nhọt
    Liên cầu?viêm họng
    Xoắn khuẩn?bệnh giang mai, sốt vàng da
    Phẩy khuẩn?tả
    Trực khuẩn?viêm phổi, bệnh than, bạch hầu
    b.Cấu tạo (hình).

    1.1.1 Vi khuẩn
    a.Hình thái và một số đại diện
    Vikhuẩn
    Mô hình c?u t?o tế bào VK
    Hình dạng một số
    Vi khuẩn
    Hình thái của 1 số vi khuaån
    Cầu khuẩn Xoắn khuẩn
    Trực khuẩn Phẩy khuẩn
    Hình thái của 1 số vi khuaån
    Vi khuẩn gây viêm màng phổi
    Mycoplasma pneumoniae
    VK Rickettsia prowazekii
    Hình thái của 1 số vi khuaån
    Giới thiệu 1 số Vi khuẩn
    E.coli- VK gây bệnh đường ruột
    VK gây bệnh dịch hạch
    Tr?c khu?n lao
    Cầu khuẩn gây viêm phổi
    VK viêm màng não
    VK trên da ngón tay

    VK lam trong bèo hoa Dâu
    VK lactic trong thức ăn
    Gia súc ủ chua
    Vi khuẩn trong bựa răng
    Vi khuẩn Lactic
    1.1. Vi sinh vật gây bệnh
    1.1.1 Vi khuẩn
    a.Hình thái và một số đại diện
    b.Cấu tạo chung
    1.1.2 Virus
    a.Cấu tạo Slide 28
    b.Đại diện
    Poliovirus?bại liệt
    Rotavirus?ỉa chảy TE
    Virus viêm gan
    Virus viêm não Nhật bản
    Virus sởi.
    Virus
    Thể thực khuẩn
    b.Đại diện


    Dạng bất định của Virus Cúm
    Virus H5N1
    HA: haemagglutinin
    NA: neuraminidase
    VR cúm gia cầm
    Chu k? s?ng của virus

    Hấp phụ ? Xâm nhập ? Tổng hợp các thành phần ? Lắp ráp ? Phóng thích

    Quá trình xâm nhập tế bào của virus
    c.HIV và AIDS
    Định nghĩa
    Nguyên nhân
    Đường lây truyền
    Các biện pháp phòng chống
    Biểu hiện lâm sàng
    1.1. Vi sinh vật gây bệnh
    1.1.2. Virus
    Hãy nghiên cứu nội dung v? HIV/AIDS
    Trình bày trước lớp với hình thức lạ nhất
    HIV và AIDS là gì?
    Human Immunodeficiency Virus (HIV)
    HIV là tên gọi của 1 loài virus gây giảm khả năng miễn dịch của loài người.
    AIDS là giai đoạn cuối của nhiễm HIV
    Lập bảng với nội dung sau:
    - Đặc điểm của từng loại VSV
    -Khả năng gây bệnh
    - Các yếu tố có khả năng tiêu diệt đươc chúng
    1.2. KÝ SINH VẬT GÂY BỆNH
    1.2.1 Ký sinh trùng
    1.2.2 Giun sán
    1.2.3 Ghẻ
    1.2.4 Nấm.


    Trùng roi
    Trypanosoma rhodesiense gây bệnh ngủ li bì ở vùng xích đạo châu Phi
    Trùng Leishmania gây bệnh "mụn phương đông"
    Trùng Trichomonas vaginalis ký sinh trong ống niệu sinh dục nữ gây bệnh khí hư.
    1.2.1 Ký sinh trùng
    Trùng sốt rét cơn
    - Plasmodium vivax (20%)
    - P. fanciparum (80%)
    Amip lỵ (Amoeba hystolytica)

    1.2.1 Ký sinh trùng
    1.2.1 Ký sinh trùng
    Trùng sốt rét cơn
    1.2.2. GIUN SÁN
    Giun đũa
    Giun kim
    Sán lá gan
    Sán dây (sán xơ mít)
    Sán chó
    Sán lợn
    PHÒNG BỆNH GIUN SÁN

    1. Biết tác hại của giun đối với sức khỏe.
    2. Các triệu chứng thường gặp khi trẻ bị bệnh giun sán.
    3. Các biện pháp phòng chống bệnh giun
    Nội dung
    Suy dinh dưỡng
    Biếng ăn, rối loạn tiêu hóa
    Gây tắc ruột, áp xe gan, thủng ruột,.
    Viêm phổi, sốt kéo dài
    Đau bụng, mất ngủ, ngứa hậu môn
    Mất máu, xanh xao
    Tác hại
    Các triệu chứng
    Đau bụng
    Biếng ăn, chảy nước dãi, buồn nôn, đi tiêu hoặc nôn ra giun.
    Tình trang kích thích, quấy khóc. Ngứa hậu môn, đái dầm, nghiến răng.
    Giun móc gây rối loạn khẩu vị
    Thiếu máu, mệt mõi, bụng ỏng, đít teo
    Các lo?i giun
    Giun đũa (Ascaris)
    Giun chỉ (Wunchereria bancrofti) gây bệnh chân voi.
    Giun kim (Enterobius vermicularis) nhiễm rất cao ở trẻ nhỏ
    Sán lá gan
    Sán dây
    Sán chó
    Kiến thức bổ sung
    Giun đũa
    ra vô số trứng trong ruột người
    Bệnh phù chân voi do giun chỉ
    Giun kim
    Triệu chứng
    Giác bám
    Cơ quan sinh dục lưỡng tính
    miệng
    Nhánh ruột
    Sán lá gan
    Sán lá gan
    Bệnh nhân bị suy gan, vàng da, chảy máu cam, đau vùng gan và túi mật
    Triệu chứng
    Sán lá gan: dài khoảng 3-5cm, dẹp hình lá, ký sinh trong ống dẫn mật
    Bệnh nhân bị suy gan, vàng da, chảy máu cam, đau vùng gan và túi mật, phát triển qua hai vật chủ trung gian là ốc gạo và cá trong họ cá chép.
    Sán lá gan bò
    Trứng sán lá gan
    Vòng đời cuả sán lá gan
    Sán dây
    Sán dây (sán xơ mít hay sán lợn, sán bò)
    Ơ người nang sán ở mắt và tổ chức thần kinh có thể bị mù hoặc điên loạn.
    Tác hại
    Heo gạo (nang sán)
    Sán chó
    Sán chó
    - Nang sán lớn, có nhiều đầu, nang chèn ép các nội quan vật chủ gây đau đớn.
    - Nang vỡ, đầu ấu trùng lan đến đâu có thể tạo nang đến đó (60% ở gan, 10% ở phổi, còn lại ở các nội quan khác)
    Tác hại
    Sán chó trong não
    Giun móc ký sinh bằng cách ngoạm 2 đầu móc vào niêm mạc ruột để hút máu, gây ra những vết loét, gây chảy máu rỉ rả nên người bị thiếu máu thiếu sắt
    Bệnh giun móc
    Triệu chứng
    Người bệnh giun móc cảm thấy:
    Mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, đau bụng
    Da xanh xao (biểu hiện của thiếu máu thiếu sắt)
    Rối loạn tiêu hóa.
    Trẻ nhỏ mắc giun móc sẽ có biểu hiện chậm lớn, còi xương
    Bệnh giun chó
    Bệnh giun xoắn
    Giun ñuõa
    Giun đũa (Ascaris)
    Giun đũa
    Vòng đời
    Giun kim
    Giun kim (Enterobius vermicularis)
    Nhiễm rất cao ở trẻ nhỏ?ngứa hậu môn, xanh xao
    trứng
    Vòng đời
    Sán chó
    Thân sán có 3- 4 đốt, đầu có vành móc và 4 giác bám.
    Trưởng thành ký sinh trong ruột chó và thú. Tạo nang sán trong ruột trâu, bò, dê, cừu, lợn và người.
    Nang sán
    Lớn cỡ quả bưởi, có khi nặng tới 60kg
    Có nhiều đầu
    Nang chèn ép các nội quan vật chủ gây đau đớn
    Nang vỡ, đầu ấu trùng lan đến đâu có thể tạo nang đến đó (60% ở gan, 10% ở phổi, còn lại ở nội quan khác)
    Sán lá gan
    Dài khoảng 3-5cm, dẹp hình lá
    Ký sinh trong ống dẫn mật của trâu, bò và người.
    Ơ người thường gặp sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis) ký sinh cả ở mèo, chó.

    Người bị nhiễm do ăn gỏi cá
    Bệnh nhân bị suy gan, vàng da, chảy máu cam, đau vùng gan và túi mật
    Phát triển qua hai vật chủ trung gian là ốc gạo và cá trong họ cá chép.
    Giác bám
    Cơ quan sing dục lưỡng tính
    miệng
    Nhánh ruột
    sán lá gan
    Trứng sán lá gan
    Vòng đời cuả sán lá gan
    Sán dây
    Sán dây (sán xơ mít hay sán lợn, sán bò)
    Đầu có 4 giác bám và có vành móc (hoặc không), sán trưởng thành dài 5-6m.
    Nang sán thường ở mô cơ, mô mỡ có dạng hạt gạo.
    Ơ người nang sán ở mắt và tổ chức thần kinh có thể bị mù hoặc điên loạn.

    thân
    Các đốt cuối cùng chứa đày trứng
    Đầu sán có giác bám
    Các đốt chứa trứng sán dây
    Giun chỉ (Wunchereria bancrofti) gây bệnh chân voi.
    Giun móc câu.
    - Có dạng hình móc câu
    Kí sinh ở tá tràng làm người xanh xa, vàng vọt, ấu trùng xâm nhập qua da bàn chân.

    Sán lông
    Thùy khứu giác
    miệng
    mắt
    Nhánh ruột
    Con cái
    Con đực
    Sán lá máu kí sinh trong máu người
    Kí sinh ở ruột lợn khi lợn ăn phải kén lẫn trong rau, bèo.
    Vật chủ trung gian gây bệnh là ốc, mút, ốc gạo.
    Sán bã trầu



    Cái ghẻ (Acarus siro)
    2.KHẢ NĂNG MIỄN DỊCH - TIÊM CHỦNG PHÒNG BỆNH
    2.1. Miễn dịch
    2.1.1.Khái niệm về miễn dịch
    2.1.2.Miễn dịch tự nhiên
    2.1.3.Miễn dịch nhân tạo
    2.1.4.Vaccin
    Nguồn gốc vaccin
    Các yếu tố ảnh hưởng đến vaccin
    Bảo quản vaccin

    1. Miễn dịch là gì?
    2. Phân biệt 2 loại miễn dịch tự nhiên và nhân tạo?
    3. Vaccin là gì? Nguồn gốc của vaccin?
    2.1.Khái niệm về miễn dịch
    Khả năng cơ thể tạo ra chất chống lại sinh vật gây bệnh (kháng thể), giúp cơ thể không bị mắc bệnh
    2.2.1 Miễn dịch bẩm sinh
    2.2.2 Miễn dịch thu được
    Miễn dịch thu được tự nhiên
    - Chủ động: do tiếp xúc ngẫu nhiên với kháng nguyên và vi sinh vật gây bệnh có trong môi trường sống (sau khi khỏi bệnh tự nhiên)
    - Thụ động: kháng thể ghép hoặc truyền từ sữa mẹ, nhau thai.
    Miễn dịch thu được nhân tạo
    - Chủ động: do đưa vaccin vào cơ thể hoặc truyền tế bào lympho miễn dịch.
    - Thụ động: truyền kháng thể từ ngoài vào thông qua kháng huyết thanh.
    2.2.  Caùc loaïi Mieãn dòch
    Sự khác nhau giữa miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
    2.1.4.VACCIN
    Nguồn gốc vaccin
    -Khái niệm
    - Các loại vaccin
    Các yếu tố ảnh hưởng đến vaccin
    Nhiệt, ánh sáng
    Hoá chất
    Bảo quản vaccin
    Nhiệt độ: 0?8oC

    2.2. Tiêm chủng phòng bệnh

    Tiêm chủng phòng bệnh có ý nghĩa như thế nào? Bạn biết gì về chương trình tiêm chủng quốc gia (tiêm chủng mở rộng), lịch tiêm chủng.

    2.2. Tiêm chủng phòng bệnh
    2.2.1 Ý nghĩa
    2.2.2 Lịch tiêm chủng
    Sơ sinh BCG, BLss
    2 tháng BH-HG-UV1-BL1
    3 tháng BH-HG-UV2-BL2
    4 tháng BH-HG-UV3-BL3
    9 - 11 tháng Sởi
    Nhắc lại
    2 tuổi DPT - BL2
    3 tuổi BL3
    6 tuổi BH-UV
    15 tuổi UV
    No_avatar

    bai` nay` hay day'

     

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng