Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Luyen tap ve Clo va hop chat cua Clo

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Linh (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:53' 29-06-2010
    Dung lượng: 22.8 KB
    Số lượt tải: 82
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 33 LUYỆN TẬP VỀ CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO
    Kiến thức cần nắm vững

    Bài tập
    Clo
    Là chất khí màu vàng lục, nặng hơn không khí, tan vừa phải trong nước.
    Nguyên tử clo có 7 electron ở lớp ngoài cùng, có ái lực electron lớn và độ âm điện lớn. Vì vậy, nguyên tử clo dễ thu 1e thành ion Cl- . Do đó, clo là phi kim mạnh. Trong một số phản ứng, clo cũng thể hiện tính khử
    Trong các hợp chất với oxi và với flo, clo có số oxi hoá dương còn trong hợp chất với các nguyên tố khác clo có số oxi hoá âm
    Khí hiđro clorua tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit mạnh. Trong hợp chất HCl, nguyên tố clo có tính khử
    Nước Gia ven, clorua vôi, muối clorat là những hợp chất có oxi của clo. Chúng có tính oxi hoá mạnh và có nhiều ứng dụng thực tế
    Điều chế
    Nguyên tắc điều chế clo là oxi hoá ion Cl- trong hợp chất.
    Trong phòng thí nghiệm: dùng c1c chất oxi hoá mạnh như KMnO4, MnO2,…. Trong môi trường axit.
    Trong công nghiệp: dùng dòng điện để oxi hoá ion Cl-.
    Bài 1
    Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm toàn các chất có thể tác dụng với clo?

    Na, H2, N2
    NaOH (dd), NaBr (dd), NaI (dd)
    KOH (dd), H2O, KF (dd)
    Fe, K , O2.
    Bài 2
    Viết phương trình phản ứng thực hiện các biến hoá:
    Cl2
    HCl
    NaCl
    H2 + Cl2  2HCl ;

    2KMnO4 + 16HCl  2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2

    HCl + NaOH  NaCl + H2O;

    2NaCl + H2SO4  Na2SO4 + 2HCl

    Cl2 + 2Na  2NaCl;

    2NaCl + 2H2O NaOH + H2 + Cl2.
    Điện phân
    Có màng ngăn
    500oC
    Bài 3
    Người ta có thể điều chế KCl bằng:
    Một phản ứng hoá hợp;
    Một phản ứng phân hủy;
    Một phản ứng trao đổi;
    Một phản ứng thế;
    Hãy dẫn ra phản ứng cho mỗi trường hợp trên
    Trường hợp nào là phản ứng oxi hoá khử? Trong đó số oxi hoá của nguyên tố clo thay đổi như thế nào?
    Một phản ứng hoá hợp:
    2K + Cl2  2KCl
    phản ứng này là phản ứng oxi hoá khử. Số oxi hoá của clo giảm từ o xuống -1.
    Một phản ứng phân hủy:
    2KClO3  KCl + 3O2
    số oxi hoá của clo giảm từ +5 xuống -1. phản ứng này là phản ứng oxi hoá khử.
    Một phản ứng trao đổi:
    KOH + HCl  KCl + H2O
    phản ứng này không phải là phản ứng oxi hoá khử
    Một phản ứng thế:
    2K + 2HCl  2KCl + H2
    phản ứng này là phản ứng oxi hoá khử. Số oxi hoá của clo không thay đổi
    Bài 4
    Viết phương trình phản ứng thực hiện các biến hoá dưới đây, ghi tên các chất và điều kiện của phản ứng
    NaClO
    Cl2
    CaOCl2
    KClO3
    CaOCl2 + 2HCl  CaCl2 + Cl2 + H2O
    clorua vôi
    Ca(OH)2 + Cl2  CaOCl2 + H2O
    vôi bột
    Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O
    natri hipoclorit
    Br2 + NaClO  Cl2 + NaBrO
    natri hipobromit
    3Cl2 + 6KOHđđ  KClO3 + 5KCl + 3H2O
    kali clorat
    Br2 + 2KClO3  Cl2 + 2KBrO3

    30oC
    to
    Bài 5
    Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi. A phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,80g magie và 8,10g nhôm tạo ra 37,05g hỗn hợp các clorua và oxit của hai kim loại.

    Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng và theo thể tích của hỗn hợp A.
    Khối lượng oxi và clo trong hỗn hợp A tham gia phản ứng:
    37,05 – (4,80 + 8,10) = 24,15g
    Phản ứng Al và Mg tác dụng với Cl2 và O2 là phản ứng oxi hoá khử nên số mol electron mà Al, Mg phải nhường phải bằng số mol electron Cl2 và O2 nhận.

    nAl = = 0,3 mol  Al – 3e  Al3+

    ne mà Al nhường : 0,3 x 3 = 0,9 mol
    nMg = = 0,2 mol  Mg – 2e  Mg2+
    4,8
    24
    8,1
    27
    Bài 6
    Muối ăn bị lẫn các tạp chất là Na2SO4, MgCl2, CaCl2 và CaSO4. hãy trình bày phương pháp hoá học để loại bỏ các tạp chất, thu được NaCl tinh khiết. Viết phương trình hoá học các phản ứng.
    Cho dung dịch Na2CO3 vào muối ăn có lẫn tạp chất để loại bỏ các ion Mg2+, Ca2+.

    Na2CO3 + MgCl2  MgCO3 + 2NaCl
    Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + 2NaCl
    Na2CO3 + CaSO4  CaCO3 + Na2SO4
    Lọc bỏ kết tủa, sau đó cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch nước đã lọc để loại bỏ ion SO42-

    BaCl2 + Na2SO4  BaSO4 + 2NaCl
    Lọc bỏ kết tủa BaSO4, cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch nước đã lọc (nếu còn dư BaCl2) để loại bỏ ion Ba2+.

    BaCl2 + Na2CO3  BaCO3 + 2NaCl

    Lọc bỏ kết tủa BaCO3, cho dung dịch HCl vào dung dịch nước đã lọc (nếu còn dư Na2CO3) và đun nhẹ sẽ được NaCl tinh khiết
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng