Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Từ đồng nghĩa

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: VT
Người gửi: Trần Hà Thảo
Ngày gửi: 10h:06' 03-07-2010
Dung lượng: 61.9 KB
Số lượt tải: 669
Số lượt thích: 0 người

Chào mừng các thầy cô giáo về dự hội giảng lớp 7A5
Môn Ngữ Văn 7
Bài 9- Tiết 35: Từ đồng nghĩa
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Ví dụ:
rọi - chiếu / soi.
trông - ngắm / nhìn / xem.
- bảo vệ / giữ / coi sóc/ chăm sóc.
- đợi / ngóng / chờ.
2. Ghi nhớ:
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Xa ngắm thác núi Lư
(Lý Bạch)
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
-Tương Như dịch-
- Rọi ( hướng ánh sáng vào một điểm)
có nghĩa giống với từ chiếu, soi.
- Trông ( dùng mắt nhìn để nhận biết)
có nghĩa giống với từ ngắm, nhìn, xem.
- Bác Phong là người trông xe ở trường em.
- Bé Lan đang trông mẹ về.
*Trông
+ Coi sóc giữ gìn cho yên ổn: bảo vệ, giữ, coi sóc, chăm sóc.
+ mong: đợi, ngóng, chờ.

II. Các loại từ đồng nghĩa
1.Ví dụ:
- Quả- trái: từ đồng nghĩa hoàn toàn.
- Hi sinh- bỏ mạng: từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
2. Ghi nhớ:
Từ đồng nghĩa có hai loại: những từ đồng nghĩa hoàn toàn ( không phân biệt sắc thái ý nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( có sắc thái nghĩa khác nhau).
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Quả : bộ phận của cây do bầu nhuỵ phát triển mà thành, bên trong có hạt.
Trái : có nghĩa giống "quả"



- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm trong tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
Hi sinh: chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao đẹp, chết trong sự vinh quang vẻ vang vì mục đích chính nghĩa (sắc thái kính trọng).
Bỏ mạng: chết một cách vô ích, chết vì mục đích không chính nghĩa, đáng bị khinh bỉ. Bỏ mạng thường dùng để chỉ cáI chết của bọn giặc xâm lược.

*Bài tập: Xếp các từ đồng nghĩa sau vào hai nhóm từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
sơn- núi, cho-biếu, xinh- đẹp,
dùng- sử dụng, ăn - chén,
chết- qua đời
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
sơn- núi, dùng- sử dụng
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: cho-biếu, xinh- đẹp, ăn - chén, chết- qua đời
III. Sử dụng từ đồng nghĩa
1. Ví dụ:
Quả-trái ( từ đồng nghĩa hoàn toàn): có thể thay thế cho nhau.
Hi sinh- bỏ mạng (từ đồng nghĩa không hoàn toàn): không thay thế cho nhau được
2. Ghi nhớ:
Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau.
Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.

- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu mơ chua trên rừng
(Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn xoài xanh,
ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
( Ca dao)
quả
trái
trái
quả
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã
Công chúa Ha-ba-na đã
anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm trong tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
bỏ mạng
bỏ mạng
hi sinh
hi sinh
.Chia li: xa nhau l©u dµi, cã khi lµ m·i m·i, kh«ng cã ngµy gÆp l¹i.
.Chia tay: xa nhau cã tÝnh chÊt t¹m thêi, th­êng sÏ gÆp l¹i nhau sau mét kho¶ng thêi gian.
Sau phút chia li
(Trích Chinh phụ ngâm khúc)
Chàng thì đi cõi xa mưa gió
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn
Đoái trông theo đã cách ngăn
Tuôn màu mây biếc, trải ngàn núi xanh.
.
luyện tập
* Bài tập1: Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ:
gan dạ chó biển
nhà thơ đòi hỏi
mổ xẻ năm học
của cải loài người
nước ngoài thay mặt

*Bài tập 2: Tìm từ có gốc ấn- âu đồng nghĩa với các từ:
máy thu thanh
sinh tố
xe hơi
dương cầm
* Bài tập 3: Tìm từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân
- can đảm
- thi nhân
- phẫu thuật
- tài sản
- ngoại quốc
- hải cẩu
- yêu cầu
- niên khoá
- nhân loại
- đại diện
ra-di-o
vi-ta-min
ô-tô
pi-a-nô
Bài 4: Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm:
- Món quà anh gửi, tôi đã đưa/... tận tay chị ấy rồi.
- Bố tôi đưa /....khách ra đến cổng rồi mới trở về.
- Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu/......
- Anh đừng làm như thế người ta nói /.....cho đấy.
- Cụ ốm nặng đã đi/.. hôm qua rồi.
trao
tiễn
than phiền
mất
phê bình
*Bài tập 5:
Phân biệt nghĩa của các từ trong nhóm từ đồng nghĩa:
- ăn, xơi, chén
- cho, biếu, tặng
- yếu đuối, yếu ớt
- xinh, đẹp
- tu, nhấp, nốc
Cho, tặng, biếu:
a) Ngôi thứ của người trao nhận
( tuổi tác, địa vị xã hội, quan hệ thân tộc).
b) Vật được trao có tính chất như thế nào ( tiền của hay là vật mang ý nghĩa tinh thần).
c) Sắc thái tình cảm của người trao
( kính trọng hay thân ái)
Biếu:
người trao có ngôi thứ thấp hơn/ ngang bằng người nhận
sắc thái kính trọng, lễ phép
vật được trao là quà cáp/ tiền của

* Bài 6: Chọn từ thích hợp điền vào các câu dưới đây:
a) thành tích, thành quả
- Thế hệ mai sau sẽ được hưởng .... của công cuộc đổi mới hôm nay.
- Trường ta đã lập nhiều .... để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9 .
b) ngoan cường, ngoan cố
- Bọn địch...... chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
- Ông đã ...... giữ vững khí tiết Cách mạng.
thành tích
thành quả
ngoan cường
ngoan cố
Bài 9- Tiết 35: Từ đồng nghĩa
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Ví dụ:
rọi - chiếu / soi
trông - ngắm / nhìn / quan sát
- bảo vệ / giữ / coi sóc/ chăm sóc.
- đợi / ngóng chờ.
2. Ghi nhớ:
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

II. Các loại từ đồng nghĩa
1.Ví dụ:
Quả - trái: từ đồng nghĩa hoàn toàn
Bỏ mạng- hi sinh: từ đồng nghĩa không hoàn toàn
2. Ghi nhớ:
Từ đồng nghĩa có hai loại : những từ đồng nghĩa hoàn toàn ( không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( có sắc thái nghĩa khấc nhau).


III. Sử dụng từ đồng nghĩa
1. Ví dụ:
Quả-trái ( từ đồng nghĩa hoàn toàn): có thể thay thế cho nhau.
Hi sinh- bỏ mạng(từ đồng nghĩa không hoàn toàn): không thay thế cho nhau được.
2. Ghi nhớ:
Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau.
Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.

No_avatar

The bestCười nhăn răngCười nhăn răngMỉm cười

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓