Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Từ đồng nghĩa


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: VT
    Người gửi: Trần Hà Thảo
    Ngày gửi: 10h:06' 03-07-2010
    Dung lượng: 61.9 KB
    Số lượt tải: 511
    Số lượt thích: 0 người

    Chào mừng các thầy cô giáo về dự hội giảng lớp 7A5
    Môn Ngữ Văn 7
    Bài 9- Tiết 35: Từ đồng nghĩa
    I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    rọi - chiếu / soi.
    trông - ngắm / nhìn / xem.
    - bảo vệ / giữ / coi sóc/ chăm sóc.
    - đợi / ngóng / chờ.
    2. Ghi nhớ:
    Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
    Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
    Xa ngắm thác núi Lư
    (Lý Bạch)
    Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
    Xa trông dòng thác trước sông này.
    Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
    Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
    -Tương Như dịch-
    - Rọi ( hướng ánh sáng vào một điểm)
    có nghĩa giống với từ chiếu, soi.
    - Trông ( dùng mắt nhìn để nhận biết)
    có nghĩa giống với từ ngắm, nhìn, xem.
    - Bác Phong là người trông xe ở trường em.
    - Bé Lan đang trông mẹ về.
    *Trông
    + Coi sóc giữ gìn cho yên ổn: bảo vệ, giữ, coi sóc, chăm sóc.
    + mong: đợi, ngóng, chờ.

    II. Các loại từ đồng nghĩa
    1.Ví dụ:
    - Quả- trái: từ đồng nghĩa hoàn toàn.
    - Hi sinh- bỏ mạng: từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
    2. Ghi nhớ:
    Từ đồng nghĩa có hai loại: những từ đồng nghĩa hoàn toàn ( không phân biệt sắc thái ý nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( có sắc thái nghĩa khác nhau).
    - Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
    (Trần Tuấn Khải)
    - Chim xanh ăn trái xoài xanh,
    ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
    (Ca dao)
    Quả : bộ phận của cây do bầu nhuỵ phát triển mà thành, bên trong có hạt.
    Trái : có nghĩa giống "quả"



    - Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
    - Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm trong tay.
    (Truyện cổ Cu-ba)
    Hi sinh: chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao đẹp, chết trong sự vinh quang vẻ vang vì mục đích chính nghĩa (sắc thái kính trọng).
    Bỏ mạng: chết một cách vô ích, chết vì mục đích không chính nghĩa, đáng bị khinh bỉ. Bỏ mạng thường dùng để chỉ cáI chết của bọn giặc xâm lược.

    *Bài tập: Xếp các từ đồng nghĩa sau vào hai nhóm từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
    sơn- núi, cho-biếu, xinh- đẹp,
    dùng- sử dụng, ăn - chén,
    chết- qua đời
    - Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
    sơn- núi, dùng- sử dụng
    - Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: cho-biếu, xinh- đẹp, ăn - chén, chết- qua đời
    III. Sử dụng từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ:
    Quả-trái ( từ đồng nghĩa hoàn toàn): có thể thay thế cho nhau.
    Hi sinh- bỏ mạng (từ đồng nghĩa không hoàn toàn): không thay thế cho nhau được
    2. Ghi nhớ:
    Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau.
    Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.

    - Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu mơ chua trên rừng
    (Trần Tuấn Khải)
    Chim xanh ăn xoài xanh,
    ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
    ( Ca dao)
    quả
    trái
    trái
    quả
    - Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã
    Công chúa Ha-ba-na đã
    anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm trong tay.
    (Truyện cổ Cu-ba)
    bỏ mạng
    bỏ mạng
    hi sinh
    hi sinh
    .Chia li: xa nhau l©u dµi, cã khi lµ m·i m·i, kh«ng cã ngµy gÆp l¹i.
    .Chia tay: xa nhau cã tÝnh chÊt t¹m thêi, th­êng sÏ gÆp l¹i nhau sau mét kho¶ng thêi gian.
    Sau phút chia li
    (Trích Chinh phụ ngâm khúc)
    Chàng thì đi cõi xa mưa gió
    Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn
    Đoái trông theo đã cách ngăn
    Tuôn màu mây biếc, trải ngàn núi xanh.
    .
    luyện tập
    * Bài tập1: Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ:
    gan dạ chó biển
    nhà thơ đòi hỏi
    mổ xẻ năm học
    của cải loài người
    nước ngoài thay mặt

    *Bài tập 2: Tìm từ có gốc ấn- âu đồng nghĩa với các từ:
    máy thu thanh
    sinh tố
    xe hơi
    dương cầm
    * Bài tập 3: Tìm từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân
    - can đảm
    - thi nhân
    - phẫu thuật
    - tài sản
    - ngoại quốc
    - hải cẩu
    - yêu cầu
    - niên khoá
    - nhân loại
    - đại diện
    ra-di-o
    vi-ta-min
    ô-tô
    pi-a-nô
    Bài 4: Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm:
    - Món quà anh gửi, tôi đã đưa/... tận tay chị ấy rồi.
    - Bố tôi đưa /....khách ra đến cổng rồi mới trở về.
    - Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu/......
    - Anh đừng làm như thế người ta nói /.....cho đấy.
    - Cụ ốm nặng đã đi/.. hôm qua rồi.
    trao
    tiễn
    than phiền
    mất
    phê bình
    *Bài tập 5:
    Phân biệt nghĩa của các từ trong nhóm từ đồng nghĩa:
    - ăn, xơi, chén
    - cho, biếu, tặng
    - yếu đuối, yếu ớt
    - xinh, đẹp
    - tu, nhấp, nốc
    Cho, tặng, biếu:
    a) Ngôi thứ của người trao nhận
    ( tuổi tác, địa vị xã hội, quan hệ thân tộc).
    b) Vật được trao có tính chất như thế nào ( tiền của hay là vật mang ý nghĩa tinh thần).
    c) Sắc thái tình cảm của người trao
    ( kính trọng hay thân ái)
    Biếu:
    người trao có ngôi thứ thấp hơn/ ngang bằng người nhận
    sắc thái kính trọng, lễ phép
    vật được trao là quà cáp/ tiền của

    * Bài 6: Chọn từ thích hợp điền vào các câu dưới đây:
    a) thành tích, thành quả
    - Thế hệ mai sau sẽ được hưởng .... của công cuộc đổi mới hôm nay.
    - Trường ta đã lập nhiều .... để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9 .
    b) ngoan cường, ngoan cố
    - Bọn địch...... chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
    - Ông đã ...... giữ vững khí tiết Cách mạng.
    thành tích
    thành quả
    ngoan cường
    ngoan cố
    Bài 9- Tiết 35: Từ đồng nghĩa
    I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    rọi - chiếu / soi
    trông - ngắm / nhìn / quan sát
    - bảo vệ / giữ / coi sóc/ chăm sóc.
    - đợi / ngóng chờ.
    2. Ghi nhớ:
    Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
    Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

    II. Các loại từ đồng nghĩa
    1.Ví dụ:
    Quả - trái: từ đồng nghĩa hoàn toàn
    Bỏ mạng- hi sinh: từ đồng nghĩa không hoàn toàn
    2. Ghi nhớ:
    Từ đồng nghĩa có hai loại : những từ đồng nghĩa hoàn toàn ( không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( có sắc thái nghĩa khấc nhau).


    III. Sử dụng từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ:
    Quả-trái ( từ đồng nghĩa hoàn toàn): có thể thay thế cho nhau.
    Hi sinh- bỏ mạng(từ đồng nghĩa không hoàn toàn): không thay thế cho nhau được.
    2. Ghi nhớ:
    Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau.
    Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.

    No_avatar

    The bestCười nhăn răngCười nhăn răngMỉm cười

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print