Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    chia đa thức cho đơn thức


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Thị Thu Phương
    Ngày gửi: 14h:54' 02-09-2010
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 361
    Số lượt thích: 0 người
    Kiểm tra bài cũ
    HS1: Phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức ?
    Làm bài tập trắc nghiệm sau :khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng.
    Kết quả của phép tính :( -8x3y4z5) : 4x2yz5 là :
    A. -2xy3 B. 2xy3 C. -2xy3z D. 2x5y5z10
    HS2 : Làm tính chia :
    a.5x2y4 : 10x2y b.( -xy )10 : ( -xy )5
    Bài 15 : Tiết 11:
    Chia đa thức cho đơn thức
    Bài 15 : Tiết 11: Chia đa thức cho đơn thức
    1.Quy tắc:
    Cho đơn thức 3xy2
    Hãy viết một đa thức có các hạng tử đều chia hết cho 3xy2
    Chia các hạng tử của đa thức đó cho 3xy2
    Cộng các kết quả vừa tìm được với nhau.
    Ví dụ:
    ( 15x2y5 + 12x3y2 - 10xy3 ) : 3xy2
    = ( 15x2y5 : 3xy2 ) + ( 12x3y2 : 3xy2 ) + (- 10xy3 : 3xy2 )
    = 5xy3 + 4x2 - 10/3 y
    ?1
    Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi nào ?
    Thương
    Bài 15 : Tiết 11: Chia đa thức cho đơn thức
    1.Quy tắc :
    Muốn chia đa thức A cho đơn thức B ( trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hêt cho đơn thức B ), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau.
    Ví dụ : Thực hiện phép tính :
    ( 30x4y3 - 25x2y3 - 3x4y4 ) : 5x2y3
    = ( 30x4y3 : 5x2y3 ) + ( - 25x2y3 : 5x2y3 ) + ( - 3x4y4 : 5x2y3 )
    = 6x2 - 5 - 3/5 x2y.
    * Chú ý : Trong thực hành ta có thể tính nhẩm và bỏ bớt một số phép tính trung gian.
    Bài 15 : Tiết 11: Chia đa thức cho đơn thức
    2.áp dụng :
    a.Khi thực hiện phép chia ( 4x4 - 8x2y2 + 12x5y ) : (- 4x2 ), bạn Hoa viết : 4x4 - 8x2y2 + 12x5y = - 4x2( - x2 + 2y2 - 3x3y )
    Nên ( 4x4 - 8x2y2 + 12x5y ) : ( - 4x2 ) = - x2 + 2y2 - 3x3y.
    Em hãy nhận xét xem bạn Hoa giải đúng hay sai.
    Lời giải : Bạn Hoa giải đúng.
    Vì bạn Hoa áp dụng kiến thức nếu A = B.Q thì A : B = Q.

    1.Quy tắc :
    Muốn chia đa thức A cho đơn thức B ( trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hêt cho đơn thức B ), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau.
    ?2
    Bài 15 : Tiết 11: Chia đa thức cho đơn thức
    1.Quy tắc :
    Muốn chia đa thức A cho đơn thức B ( trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hêt cho đơn thức B ), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau.
    2.áp dụng :
    b.Làm tính chia :
    ( 20x4y - 25x2y2 - 3x2y ) : 5x2y.
    có 20x4y - 25x2y2 - 3x2y = 5x2y ( 4x2 - 5y - 3/5 )
    Nên ( 20x4y - 25x2y2 - 3x2y ) : 5x2y = 4x2 - 5y - 3/5.
    Bài 15 : Tiết 11: Chia đa thức cho đơn thức

    *Chú ý :
    Ta có thể vận dụng quy tắc để thực hiện phép chia đa thức A cho đơn thức B hoặc có thể phân tích đa thức thành nhân tử mà có nhân tử chung là đơn thức rồi áp dụng kiến thức nếu A = B.Q thì A : B = Q.
    Bài 15 : Tiết 11: Chia đa thức cho đơn thức
    3.Luyện tập :
    Bài 63/ 28 : Không làm tính chia, hãy xét xem đa thức A có chia hết cho đơn thức B không :
    A = 15xy2 + 17xy2 + 18y2
    B = 6y2
    Lời giải :
    Đa thức A chia hết cho đơn thức B vì mọi hạng tử của đa thức A đều chia chia hết cho đơn thức B.
    ( 15xy2 + 17xy2 + 18y2 ) : 6y2
    = 5/2 x + 17/6xy + 3.
    Tiết 15 : Bài 11: Chia đa thức cho đơn thức
    Bài 66/29 : Ai đúng, ai sai ?
    Khi giải bài tập : " Xét xem đa thức A = 5x4 - 4x3 + 6x2y có chia hết cho đơn thức B = 2x2 không `` ?
    Hà trả lời : " A không chia hết cho B vì 5 không chia hết cho 2 ``.
    Quang trả lời : " A chia hết cho B vì mọi hạng tử của A đều chia hết cho B ``.
    Cho biết ý kiến của em về lời giải của hai bạn.
    Lời giải : + Quang trả lời đúng.
    + Hà trả lời sai.Vì khi xét tính chất chia hết của đơn thức A cho đơn thức B ta chỉ quan tâm đến phần biến mà không cần quan tâm đến sự chia hết của các hệ số của hai đơn thức.



    Hướng dẫn về nhà
    Học thuộc quy tắc chia đa thức cho đơn thức.
    Bài tập về nhà : bài 64/28, bài 65/29.
    Ôn lại phép trừ đa thức, phép nhân đa thức đã sắp xếp, các hằng đẳng thức đáng nhớ.
    Hướng dẫn bài 65/29:
    [ 3( x - y )4 + 2( x - y )3 - 5( x - y )2 ] : ( y - x )2.
    *Lưu ý : ( x - y )2 = ( y - x )2
    Đặt : ( x - y ) = z , rồi áp dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức.
    Tiết 15 : Bài 11: Chia đa thức cho đơn thức
    No_avatar

    sao chang thay bai giai nhi

     

     
    Gửi ý kiến
    print