Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 14. Chơi chữ

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Thầy Nguyễn Quốc Tuấn
    Người gửi: Nguyễn Công Bình
    Ngày gửi: 17h:56' 14-09-2010
    Dung lượng: 857.9 KB
    Số lượt tải: 1275
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM !
    KIỂM TRA BÀI CŨ:
    1 - Thế nào là điệp ngữ ? Dùng điệp ngữ có tác dụng như thế nào ?
    2 - Xác định dạng điệp ngữ trong ví dụ sau:
    Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
    Ngàn dâu xanh ngắt một màu
    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
    ( Đoàn Thị Điểm)
    thấy
    Thấy
    ngàn dâu
    Ngàn dâu
    Điệp ngữ chuyển tiếp
    (điệp ngữ vòng)
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt:
    CHƠI CHỮ
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ:
    VD : Bà già đi chợ Cầu Đông,
    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
    Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
    Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
    (Ca dao)
    LỢI
    Âm : giống nhau.
    Nghĩa: khác nhau.
    Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước
    Làm bài ca dao thêm hấp dẫn, thú vị.
    Từ đồng âm
    Ví dụ:
    CHƠI CHỮ
    - Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ "lợi" tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
    * Ghi nhớ:
    Bà già đi chợ Cầu Đông,
    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
    Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
    Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
    (Ca dao)

    Chơi chữ
    Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    * Ghi nhớ:

    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    I - Thế nào là chơi chữ :
    Ví dụ:
    - Lợi dụng đặc sắc về âm của từ "lợi" tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
    * Ghi nhớ:
    II - Các lối chơi chữ:
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    VD: Trùng trục như con bò thui
    Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu
    (Câu đố)
    Chơi chữ bằng cách sử dụng từ đồng âm

    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ:
    Ví dụ:
    Lợi dụng đặc sắc về âm của từ "lợi" tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
    * Ghi nhớ:
    II. Các lối chơi chữ:
    - Dùng từ ngữ đồng âm:
    Ví dụ:
    Trùng trục như con bò thui
    Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu
    - Dùng lối nói trại âm (gần âm):
    Ví dụ:
    Sánh với Na-va "ranh tướng" Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
    (Tú Mỡ)
    Tạo sắc thái coi thường, mỉa mai,
    khinh bỉ tên tướng Pháp Na-va.
    Trại âm, gần âm
    Ví dụ:
    Sánh với Na-va "ranh tướng" Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
    (Tú Mỡ)
    Ví dụ :
    Mênh mông muôn mẫu một màu mưa,
    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
    (Tú Mỡ)
    Dùng cách điệp âm.
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ:
    Ví dụ:
    Lợi dụng đặc sắc về âm của từ "lợi" tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
    * Ghi nhớ:
    II. Các lối chơi chữ:
    - Dùng từ ngữ đồng âm:
    Ví dụ:
    Trùng trục như con bò thui
    Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu
    - Dùng lối nói trại âm (gần âm):
    Ví dụ:
    Sánh với Na-va "ranh tướng" Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
    ( Tú Mỡ)
    - Dùng cách điệp âm:
    Ví dụ :
    Mênh mông muôn mẫu một màu mưa,
    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
    (Tú Mỡ)
    m
    m
    m
    m
    m
    m
    m
    m
    m
    m
    m
    M
    M
    m
    Ví dụ :
    Con cá đối bỏ trong cối đá,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo, anh nơ phụ duyên em.
    (Ca dao)

    Dùng lối nói lái.
    cối đá
    mèo cái
    mái kèo
    cá đối
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ


    Khi đi cưa ngọn khi về cũng cưa ngọn
    ( Câu đố)
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ

    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ:
    Ví dụ:
    Lợi dụng đặc sắc về âm của từ "lợi" tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
    * Ghi nhớ:
    II. Các lối chơi chữ:
    - Dùng từ ngữ đồng âm:
    Ví dụ:
    Trùng trục như con bò thui
    Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu
    - Dùng lối nói trại âm (gần âm):
    Ví dụ:
    Sánh với Na-va "ranh tướng" Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
    (Tú Mỡ)
    - Dùng cách điệp âm:
    Ví dụ :
    Mênh mông muôn mẫu một màu mưa,
    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
    (Tú Mỡ)
    - Dùng lối nói lái:
    Ví dụ :
    Con cá đối bỏ trong cối đá,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo, anh nơ phụ
    duyên em. (Ca dao)
    Ví dụ :
    Ngọt thơm sau lớp vỏ gai
    Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cùng
    Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
    (Phạm Hổ)
    Sầu riêng
    Một loại quả ở Nam Bộ.
    Một trạng thái tâm lý tiêu cực cá nhân.
    Sầu riêng
    vui chung
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ

    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ:
    Ví dụ:
    Lợi dụng đặc sắc về âm của từ "lợi" tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
    * Ghi nhớ:
    II. Các lối chơi chữ:
    - Dùng từ ngữ đồng âm:
    - Dùng lối nói trại âm (gần âm):
    Ví dụ:
    Sánh với Na-va "ranh tướng" Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
    (Tú Mỡ)
    - Dùng cách điệp âm:
    Ví dụ:
    Mênh mông muôn mẫu một màu mưa, Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
    (Tú Mỡ)
    - Dùng lối nói lái:
    Ví dụ:
    Con cá đối bỏ trong cối đa,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo anh nỡ phụ
    duyên em. ( Ca dao)
    Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng
    nghĩa, gần nghĩa:
    Ví dụ:
    Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
    Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cùng,
    Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nha.
    (Phạm Hổ)
    * Ghi nhớ:
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    * Các lối chơi chữ thường gặp là:
    - Dùng từ ngữ đồng âm;
    - Dùng lối nói trại âm (gần âm);
    - Dùng cách điệp âm;
    - Dùng lối nói lái;
    - Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
    * Chơi chữ thường sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố,.
    * Ghi nhớ:

    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    1. Có những lối chơi chữ nào?
    a - Dùng từ ngữ đồng âm;
    b - Dùng lối nói trại âm (gần âm);
    c - Dùng cách điệp âm;
    d - Dùng lối nói lái;
    đ - Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
    f - Tất cả các phương án trên

    2 . Xác định lối chơi chữ trong câu sau:
    Trên trời rớt xuống mau co. (Câu đố)
    mau co
    CHƠI CHỮ
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt

    3. Chơi chữ được sử dụng trong những trường hợp nào?
    b - Trong văn thơ, thơ văn trào phúng
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    d - Tất cả đều đúng.
    a - Trong cuộc sống thường ngày
    c - Trong câu đối, câu đố.

    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ:
    Ví dụ:
    Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ "lợi" tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
    * Ghi nhớ:
    II. Các lối chơi chữ:
    - Dùng từ ngữ đồng âm:
    - Dùng lối nói trại âm (gần âm):
    Ví dụ:
    Sánh với Na-va "ranh tướng" Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
    (Tú Mỡ)
    - Dùng cách điệp âm:
    Ví dụ:
    Mênh mông muôn mẫu một màu mưa, Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
    (Tú Mỡ)-
    Dùng lối nói lái:
    Ví dụ:
    Con cá đối bỏ trong cối đa,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo anh nỡ phụ
    duyên em. ( Ca dao)
    Dùng từ đồng nghĩa, gần
    nghĩa, trái nghĩa:
    Ví dụ:
    Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
    Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cung,
    Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
    * Ghi nhớ:
    III. Luyện tập:
    Bài tập 1: Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng từ ngữ nào để chơi chữ.
    Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
    Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
    Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
    Nay thét mai gầm rát cổ cha.
    Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
    Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
    Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
    Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
    (Lê Quý Đôn)
    liu điu
    Rắn
    hổ lửa
    mai gầm
    Ráo
    Lằn
    Trâu Lỗ
    hổ mang
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    Sử dụng từ đồng
    nghĩa, gần nghĩa

    Bài tập 2: Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?
    * Trời mưa đất thịt trơn như mỡ,dò đến hàng nem chả muốn ăn.
    * Bà đồ Nứa,đi võng đòn tre,đến khóm trúc,thở dài hi hóp.
    CHƠI CHỮ (Dùng từ đồng nghĩa, gần nghĩa, trại âm)
    thịt
    mỡ
    nem chả
    Nứa
    tre
    trúc
    hóp
    CHƠI CHỮ
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt


    Bài tập 4: Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam,Bác Hồ đã làm một bài thơ tỏ lòng cảm ơn như sau:
    Cảm ơn bà biếu gói cam,
    Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
    Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
    Trong bài thơ này Bác Hồ đã dùng lối chơi chư như thế nào?
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    Dùng từ đồng âm, từ trái nghĩa


    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ:
    Ví dụ:
    - Lợi dụng đặc sắc về âm của từ "lợi" tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
    * Ghi nhớ:
    II. Các lối chơi chữ:
    - Dùng từ ngữ đồng âm:
    - Dùng lối nói trại âm (gần âm):
    Ví dụ:
    Sánh với Na-va "ranh tướng" Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
    (Tú Mỡ)
    - Dùng cách điệp âm:
    Ví dụ:
    Mênh mông muôn mẫu một màu mưa, Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
    (Tú Mỡ)
    - Dùng lối nói lái:
    Ví dụ:
    Con cá đối bỏ trong cối đa,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo anh nỡ phụ
    duyên em. ( Ca dao)
    Dùng từ đồng nghĩa, gần
    nghĩa, trái nghĩa:
    Ví dụ:
    Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
    Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cùng,
    Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
    * Ghi nhớ:
    III. Luyện tập:
    No_avatarf

    bai do waLa hét

    No_avatar

    Không giống trong sgk lắm nhưng mà cũng tạm dk Cười nhăn răng

    No_avatar

    bài này chưa đúng lắm ah

     

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print