Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Soạn thảo VB


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Phi Hùng
    Ngày gửi: 07h:23' 19-09-2010
    Dung lượng: 647.0 KB
    Số lượt tải: 69
    Số lượt thích: 0 người

    VĂN BẢN QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC
    VÀ KĨ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN

    VĂN BẢN QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC.
    KĨ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN
    SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN THÔNG DỤNG TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
    1. VĂN BẢN QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC.
    1.1 Khái niệm và ý nghĩa.
    1.1.1 Khái niệm văn bản quản lí hành chính nhà nước.
    -Văn bản là gì ?
    Văn bản là một phương tiện ghi tin và truyền đạt thông tin bằng một ngôn ngữ hay kí hiệu nhất định.
    -Văn bản quản lí nhà nước (QLNN):
    Văn bản quản lí nhà nước là những quyết định và thông tin quản lí thành văn (được văn bản hoá) do các cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức do luật định, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lí nhà nước qua lại giữa các cơ quan nhà nước với nhau và giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân.

    Văn bản quản lí nhà nước được cấu thành bởi các thành tố sau:
    - Chủ thể ban hành : Cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền
    - Nội dung truyền đạt : Các quyết định quản lí và thông tin quản lí phục vụ cho công tác quản lí nhà nước.
    - Đối tượng áp dụng : các cơ quan nhà nước, tổ chức, công dân có quyền được nhận các quyết định và thông tin quản lí và có bổn phận thực hiện các quyết định do các văn bản đưa ra.

    1.1.2 Ý nghĩa và vai trò văn bản quản lí nhà nước.
    -Văn bản quản lí nhà nước là phương tiện để xác định và vận dụng các chuẩn mực pháp lí vào quá trình quản lí nhà nước.
    -Văn bản QLNN đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lí nhà nước.
    -Văn bản QLNN là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lí.
    -Văn bản QLNN là công cụ xây dựng hệ thống pháp luật.

    1.2 Chức năng của văn bản QLNN
    + Chức năng thông tin
    + Chức năng pháp lí.
    + Chức năng quản lí.
    + Chức năng văn hoá.
    + Chức năng xã hội.

    1.3 Phân loại văn bản quản lý nhà nước.
     1.3.1 Văn bản qui phạm pháp luật dưới luật(còn gọi là văn bản lập quy)
    - Nghị quyết, nghị định của Chính phủ
    - Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.
    - Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
    - Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao ;
    - Quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân tối cao.
    - Nghị quyết, thông tư liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị – xã hội.
    cấp trên .
    - Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
    - Quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân.
    1.3.2 Văn bản hành chính thông thường.
    Văn bản hành chính thông thường có các hình thức như : công văn hành chính, thông báo, báo cáo, tờ trình, đề án, chương trình, hợp đồng, biên bản, giấy giới thiệu, giấy đi đường, giấy nghỉ phép...
    - Văn bản cá biệt.
    - Văn bản chuyển đổi. Ví dụ : Điều lệ, Qui chế, Nội qui, Qui định, Chương trình...
    - Văn bản chuyên môn.
    - Văn bản kĩ thuật.

    2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KĨ THUẬT
    SOẠN THẢO VĂN BẢN QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC.
    1) Những yêu cầu chung khi soạn thảo văn bản QLNN.
    2) Những yêu cầu về nội dung văn bản
    3) Những yêu cầu về thể thức.
    4/ Ngôn ngữ văn bản QLNN
    5/Sử dụng từ ngữ trong văn bản QLNN
    6/Qui trình soạn thảo và ban hành văn bản QLNN


    2.1 Những yêu cầu chung khi soạn thảo văn bản quản lí nhà nước.
    + Nắm vững đường lối chính trị của Đảng để có thể qui phạm hoá chính sách thành pháp luật.
    + Văn bản được ban hành phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi hoạt động của cơ quan,
    + Nắm vững nội dung văn bản cần soạn thảo
    + Văn bản phải được trình bày đúng các yêu cầu về mặt thể thức theo văn phong pháp luật-hành chính.
    + Người soạn thảo văn bản cần nắm vững nghiệp vụ và kĩ thuật soạn thảo văn bản dựa trên kiến thức cơ bản và hiểu biết về quản lí hành chính và pháp luật.

    2.2 Những yêu cầu về nội dung.
    + Văn bản phải có tính mục đích.
    + Văn bản phải có tính khoa học.
    + Văn bản phải có tính đại chúng
    + Văn bản phải có tính qui phạm.
    + Văn bản phải có tính khả thi.

    2.3 Những yêu cầu về thể thức văn bản.
    (1) Quốc hiệu :
    Quốc hiệu được trình bày ở trên đầu trang giấy. Dòng trên trình bày bằng chữ in hoa , cỡ chữ từ 12- 13, kiểu chữ đứng đậm. Dòng dưói trình bày bằng chữ in thường , cỡ chữ 13 –14 , kiểu chữ đứng đậm, phía dưới có đường gạch ngang liền nét kéo dài hết dòng chữ.

    (3) Số và kí hiệu văn bản :
      Số văn bản được đánh từ 01 bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 mỗi năm ; các số dưới 10 phải viết thêm số 0 ở đằng trước.
    Kí hiệu là chữ viết tắt tên loại văn bản và tên cơ quan ban hành văn bản.
    Số văn bản trình bày bằng chữ in thường , ký hiệu bằng chữ in hoa , số và ký hiệu có cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng thống nhất như sau:
    Số....../ năm ban hành văn bản(nếu là văn bản quy phạm pháp luật)/chữ viết tắt tên loại văn bản-chữ viết tắt tên cơ quan ban hành văn bản.
    Giữa số, năm ban hành văn bản và ký hiệu văn bản là các dấu gạch chéo, gạch nối viết liền không cách.
    Ví dụ: Số: 15/BC-BGD&ĐT
    Số 123/SGD&ĐT -VP

    (4) Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản:

    Địa danh là địa điểm đặt trụ sở cơ quan ban hành.
    Ngày tháng năm được viết ngay dưới quốc hiệu, đầy đủ các chữ “...,ngày...tháng...năm...”, những số chỉ ngày dưới 10 và chỉ tháng dưới 3 phải viết thêm số 0 đằng trước.
    Địa danh và ngày, tháng, năm được trình bày bằng chữ in thường , cỡ chữ 13 -14, kiểu chữ nghiêng.Tên địa danh phải viết hoa, sau địa danh có dấu phẩy. Số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản viết bằng chữ số Ả Rập.

    Lưu ý:
    Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính ( tên riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường,thị trấn) nơi cơ quan đóng trụ sở:
    - Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức T.Ư là tên của tỉnh ,thành phố trực thuộc T.Ư hoặc tên của thành phố thuộc tỉnh.
    - Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh:
    +Đối với thành phố trực thuộc T.Ư:là tên của thành phố trực thuộc T.Ư(VD: Hà nội, Hải phòng )
    + Đối với các tỉnh: là tên của thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc của huyện nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở(VD: văn bản của UBND tỉnh Hà Nam có trụ sở tại thị xã Phủ Lý : Phủ Lý)
    - Địa danh ghi trên văn bản của cơ quan , tổ chức cấp huyện là tên của huyên, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ( VD: văn bản của UBND huyện Sóc Sơn và của phòng ban thuộc huyện : Sóc Sơn)
    - Địa danh ghi trên văn bản của HĐND, UBND cấp xã và của các tổ chức cấp xã là tên của xã, phường, thị trấn đó (VD: văn bản của UBND phường Cống Vị quận Ba đình TP Hà Nội: Cống Vị)


    (6) Trích yếu nội dung văn bản:

    - Đối với văn bản có tên loại:
    Phía dưới tên loại trình bày trích yếu nội dung văn bản bằng chữ in thường , cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng đậm; bên dưới trích yếu có đường kẻ ngang , nét liền ,có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 dộ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ .
    Ví dụ: BÁO CÁO
    Về công tác tuyển sinh năm học 2005-2006


    - Đối với công văn: trích yếu văn bản được ghi bên dưới số và kí hiệu, trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 12 –13 , kiểu chữ đứng.
    Ví dụ: V/v tuyển sinh năm học 2004-2005
    (7) Nội dung văn bản:
    Nội dung văn bản được trình bày bằng chữ in thường , cỡ chữ từ 13 - 14 . Khoảng cách giữa các đoạn từ 3 đến 6 chấm, giữa các dòng chọn (Exactly) từ 15 đến 22. Khi xuống dòng thì chữ đầu dòng lùi vào 01 Tab (~1,27 cm ).


    (8) Chức vụ , họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền :
    Thể thức đề ký và chức vụ của người ký văn bản trình bày bằng chữ in hoa , cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ đứng , đậm.
    Thể thức đề ký có thể là ký trực tiếp , KT.(ký thay), TL.(thừa lệnh), TUQ.(thừa uỷ quyền), Q.(quyền) , TM.(thay mặt).
    Ví dụ: KT. HIỆU TRƯỞNG
    PHÓ HIỆU TRƯỞNG
    Họ tên của người ký văn bản và học hàm , học vị ( nếu có) đựoc trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13-14 , kiểu chữ đứng , đậm.
    (9) Dấu cơ quan:
    Dấu của cơ quan đóng trùm lên 1/3 chữ ký ở phía bên trái.
    (10) Nơi nhận văn bản:
    Đối với công văn hành chính, nơi nhận được thể hiện bằng cụm từ “Kính gửi. Cụm từ “Kính gửi” và tên cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường , cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng .
    Ví dụ: Kính gửi: Bộ Giáo dục và Đào tạo

    Đối với tất cả các loại văn bản , cụm từ “Nơi nhận”được trình bày ở góc dưới, phía trái văn bản bằng chữ in thường , cỡ chữ 12, kiểu chữ đậm nghiêng.. Phía dưới trình bầy tên cơ quan , tổ chức, cá nhân nhận văn bản bằng chữ in thường , cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan,tổ chức, cá nhân trình bày thành một dòng riêng, dòng cuối cùng ghi lưu VT( văn thư) và chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo.

    Ví dụ:
    Nơi nhận:
    - Như trên ;
    - Các trường Đại học ;
    - Lưu VT, HC-TC.

    (11) Địa chỉ giao dịch :
    Địa chỉ giao dịch ( nếu cần ), như địa chỉ cơ quan, số điện thoại, số telex, số Fax, E-mail...được trình bày bằng chữ in thường , cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng.

    (12) Dấu chỉ mức độ mật, khẩn:
    Dấu chỉ mức độ mật, khẩn(nếu có ) của văn bản được đóng phía dưới số và ký hiệu .
    - Mật có 3 mức độ : mật , tối mật , tuyệt mật
    - Khẩn có 3 mức độ : khẩn , thượng khẩn , hoả tốc
    Văn bản có đóng dấu mật , khẩn hay không và đóng ở mức độ nào là do người ký văn bản quyết định.







    (13) Những quy định khác:
    -Nếu văn bản có yêu cầu ghi tên người đánh máy hoặc số lượng văn bản phát hành thì chữ viết tắt tên người đánh máy được trình bày bằng chữ in hoa , cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng và số lượng bản phát hành bằng số Ả rập, cỡ chữ 11 , đặt ở dòng cuối “Nơi nhận”.
    -Nếu văn bản có nhiều trang, thì từ trang thứ 2 trở đi số trang được trình bày ở giữa trang giấy cách mép trên 13 mm bằng chữ số Ả rập, cỡ 13.
    -Nếu có dấu thu hồi văn bản, hoặc dấu tài liệu họp thì đóng ở phía trên phần quốc hiệu.



    Phụ lục II
    SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN
    (Trên một trang giấy khổ A4: 210mm x 297mm)
    (Kèm theo Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV - VPCP ngày 06
    tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phñ
    9b
    (13)Bản sao:
    Đối với bản sao thì trình bày theo mẫu sau: tên cơ quan sao ở ô số (16); số vàký hiệu bản sao ở ô số (17); nơi nhận bản sao ở ô số (18); cụm từ “SAO Y BẢN CHÍNH” (nếu sao trực tiếp từ bản chính),”TRÍCH SAO” (nếu sao một phần nội dung từ bản chính) hoặc “SAO LỤC” (Nếu sao lại từ bản “SAO Y BẢN CHÍNH” ở ô số (10) bằng chữ in hoa , cỡ chữ 13 – 14 , kiểu chữ đứng đậm ; địa danh và ngày tháng năm sao ở ô số (20), thể thức để ký và chức vụ của người kí bản sao ở ô số (21), chữ kí của người kí bản sao ở ô số (22), dấu của cơ quan sao ở ô số (23), học và tên người kí bản sao ở ô số (24),. Phần này (trừ ô số 19) trình bày bằng phông chữ, cỡ chữ kiểu tương ứng như những quy định trên.

    Ghi chú:
    2.4 Ngôn ngữ văn bản quản lí nhà nước.
    Văn bản quản lí nhà nước được viết theo văn phong pháp luật-hành chính. Văn phong pháp luật-hành chính có những đặc điểm sau :
    + Tính chính xác, rõ ràng
    + Tính phổ thông, đại chúng
    + Tính khách quan, phi cá tính.
    + Tính trang trọng, lịch sự.
    + Tính khuôn mẫu.
    Tính khuôn mẫu của văn bản QLNN:
    Thể hiện bằng các cụm từ khoá dùng để soan thảo văn bản:
    - Cụm từ khoá dùng để mở đầu văn bản :
    + Căn cứ vào …
    + Theo đề nghi (…) tại công văn số…
    + Trả lời công văn số … của …
    + Thi hành quyết định …
    - Cụm từ khoá dùng để liên kết giữa các phần của văn bản :
    + Dưới đây là …
    + Về vấn đề trên …
    + Để tiếp tục giải quyết …
    - Cụm từ khoá dùng để hỏi ý kiến cấp dưới :
    + Yêu cầu các đơn vị trả lời cho Bộ biết về …..
    + Đề nghị các ( …) cho biết ý kiến về …
    - Cụm từ khoá dùng để trình bày quan điểm và hỏi ý kiến cấp trên :
    + Theo ý kiến của cơ quan chúng tôi …
    + Xin trân trọng đề nghị …..
    + Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến chỉ đạo sớm của….
    + Rất mong (…) giải quyết kịp thời …
    - Cụm từ khoá dùng để trình bày những vấn đề cần phải hạn chế hay tiếp tục làm sáng tỏ :
    + Trong tình hình trước mắt …
    + Xét về mặt …
    + Với cương vị là ….
    - Cụm từ khoá dùng dể kết thúc văn bản :
    + Xin đề nghị (…) lưu ý giải quyết , chúng tôi xin trân trọng cảm ơn trước
    + Vậy xin báo cáo để (…) dược biết và cho ý kiến giải quyết.
    + Xin gửi tới quý cơ quan lời chào trân trọng.
    2.5 Sử dụng từ ngữ trong văn bản QLNN.
    . Sử dụng từ đúng văn phong pháp luật-hành chính.
    . Sử dụng từ ngữ phổ thông, trung tính thuộc văn viết.
    . Tránh sử dụng từ cổ, thận trọng trong dùng từ mới.
    . Không dùng từ địa phương
    . Sử dụng đúng và hợp lí các thuật ngữ chuyên ngành.
    . Sử dụng hợp lí và chính xác các từ Hán-Việt và các từ gốc nước ngoài khác.
    2.6 Qui trình soạn thảo và ban hành văn bản
    quản lí nhà nước.
    (1) Xác định nội dung văn bản:
    -Xác định mục đích và nội dung các vấn đề văn bản hoá.
    -Xác định tên loại văn bản.
    -Chọn căn cứ pháp lý và chọn số liệu cho văn bản.
    Những thông tin này phải đầy đủ, chính xác, cụ thể.
    (2) Xây dựng bản thảo:
    -Có thể viết đề cương hoặc trực tiếp viết văn bản.
    -Có thể trước đó phải trao đổi ý kiến với những đơn vị liên quan để soạn thảo văn bản.
    (3) Thông qua lãnh đạo.
    (4) Xử lý kĩ thuật về mặt hành chính – pháp chế.
    (5) Kí văn bản và ban hành văn bản theo thẩm quyền quy định.

    3. Soạn thảo một số loại hình văn bản
    thông dụng trong các cơ quan nhà nước.

    Quyết định
    Công văn hành chính
    Thông báo
    Báo cáo
    Biên bản
    Tờ trình


    (1) Quy?t d?nh :
    . L lo?i hỡnh van b?n bi?u th? ý chớ c?a co quan nh nu?c hay c?a ngu?i qu?n lớ, du?c xõy d?ng theo trỡnh t? nh?t d?nh, nh?m t? ch?c v di?u ch?nh cỏc ho?t d?ng v hnh vi c?a con ngu?i
    Hi?u l?c phỏp lớ c?a quy?t d?nh ch? du?c gi?i h?n trong th?i gian v khụng gian c? th?.
    . N?i dung quy?t d?nh g?m :
    Can c? ra quy?t d?nh (can c? phỏp lớ v can c? th?c ti?n).
    N?i dung quy?t d?nh c? th? du?c vi?t thnh di?u, kho?n, m?c. Ch? d? c?a quy?t d?nh th? hi?n ? di?u 1 c?a quy?t d?nh.


    Ghi chú:
    (1) Tên cơ quan, tổ chức cấp trên (nếu có).
    (2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định.
    (*) Đối với quyết định (cá biệt), không ghi năm ban hành giữa số và ký hiệu của văn bản.
    (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định.
    (4) Địa danh. (5) Trích yếu nội dung quyết định.
    (6) Nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người đứng đầu (ví dụ: Bộ trưởng Bộ..., Cục trưởng Cục..., Giám đốc..., Viện trưởng Viện..., Chủ tịch....); nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Ban thường vụ..., Hội đồng..., Uỷ ban nhân dân...)
    (7) Nếu các căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định.
    (8) Nội dung văn bản.
    (9) Quyền hạn, chức vụ của người ký như Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc Viện trưởng...; trường hợp ký thay mặt tập thể lãnh đạo thì ghi chữ viết tắt "TM" vào trước tên cơ quan, tổ chức hoặc tên tập thể lãnh đạo (ví dụ: TM. Uỷ ban nhân dân, TM. Ban Thường vụ, TM. Hội đồng...); trường hợp cấp phó được giao ký thay người đứng đầu cơ quan thì ghi chữ viết tắt "KT" vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản; các trường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 7 Mục II của Thông tư này.
    (10) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
    (11) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

    Ghi chú:
    (*) Mẫu này áp dụng đối với các quyết định (cá biệt) ban hành hay phê duyệt một văn bản khác như quy chế, quy định, chương trình, kế hoạch, đề án, phương án,...
    (1) Tên của văn bản được ban hành kèm theo quyết định hoặc được phê duyệt.
    Ghi chú:
    (*) Mẫu này áp dụng đối với quy chế, quy định được ban hành kèm theo quyết định (cá biệt), bố cục có thể bao gồm chương, mục, điều, khoản, điểm.
    (1) Trích yếu nội dung của bản quy chế (quy định).
    1. Mẫu Quyết định

    SỞ GD&ĐT HÀ NỘI
    TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


    QUYẾT ĐỊNH
    Về việc khen thưởng học sinh năm học … …………



    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ
    Căn cứ…………………………………………………………………………;
    Căn cứ…………………………………………………………………………;
    Xét đề nghị…………………………………………………………………….;

    QUYẾT ĐỊNH
    Điều 1:………………………………………………………………………...
    Điều 2:………………………………………………………………………...
    Điều….: Các ……. ……………………….. chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

    (2) Công văn hành chính.
    Là loại hình văn bản dùng để :
    . Giao dịch trao đổi thông tin với tư cách là cơ quan nhà nước, để giải quyết các nhiệm vụ quản lí.
    . Đôn đốc, nhắc nhở các đơn vị, cá nhân thuộc quyền thực hiện các công việc.
    . Hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp qui.
    . Hỏi hoặc thăm dò ý kiến về một vấn đề trong quản lí.
    . Để trình một đề nghị, một kế hoạch lên cấp trên có thẩm quyền giải quyết.
    . Để chiêu sinh, tuyển sinh, thông báo thông tin đến các đối tượng có liên quan.
    . Thực hiện các tác nghiệp hành chính khác

    Nội dung công văn : gồm 3 phần.
    - Mở đầu hoặc đặt vấn đề (mỗi loại công văn có cách mở đầu riêng).
    - Nội dung chủ yếu của công văn.
    - Kiến nghị, yêu cầu, kết luận vấn đề

    2/ Mẫu công văn

    SỞ GD&ĐT HÀ NỘI
    TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    Kính gửi:……………………………………………………………..
    ……………………………………………………………
    ……………………………………………………………
    ……………………………………………………………
    ……………………………………………………………
    ……………………………………………………………
    ……………………………………………………………
    ……………………………………………………………
    ……………………………………………………………






    (3)Thông báo.
    . Là loại hình văn bản hành chính, không mang tính pháp qui, chủ yếu dùng để truyền đạt nội dung các quyết định, một tin tức, một sự việc cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan để thực hiện. Có khi là hình thức phổ biến một chủ trương, chính sách.
    . Nội dung : Thông báo không có phần trình bày lí do hoặc mô tả tình hình như các văn bản khác mà đi thẳng vào nội dung thông báo
    . Văn phong : ngắn gọn, cụ thể, dễ hiểu, đủ chất và lượng thông tin cần thiết

    3/ Mẫu Thông báo

    PHÒNG GD&ĐT BA ĐÌNH
    TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    THÔNG BÁO
    Về việc …………………………………

    Kính gửi: ……………………………………………………………………..
    ………………………………………………………………………………...
    …………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………...
    ………………………………………………………………………………...
    …………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………..

    (4) Báo cáo
    . Là loại hình văn bản nhằm :
    - Phản ánh hoạt động quản lí trên lĩnh vực cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị gửi lên cấp trên.
    - Đánh giá kết quả hoạt dộng một phong trào, một chiến dịch, một đợt khảo sát, một vấn đề, một vụ việc trong quản lí.
    - Rút ra những bài học kinh nghiệm, những vấn đề cần kiến nghị, bổ sung cho một chủ trương, chính sách v.v...
    - Phản ánh sự việc bất thường xảy ra để xin ý kiến cấp trên giải quyết.
    . Các loại báo cáo:
    Báo cáo định kì, báo cáo nhanh.
    Báo cáo bất thường.
    Báo cáo trong các hội nghị.
    Báo cáo chuyên đề.

    . Những yêu cầu của báo cáo:
    - Có độ tin cậy cao, thông tin trung thực, mô tả đầy đủ, chính xác .
    - Lượng thông tin vừa đủ, súc tích, ngắn gọn
    - Có trọng tâm, trọng điểm.
    - Cụ thể, kịp thời.
    . Nội dung :
    Phần 1 : Trình bày tình hình, sự việc diễn ra.
    Phần 2 : Phân tích nguyên nhân, đánh giá tình hình, xác định tồn tại.
    Phần 3 : Những phương hướng, giải pháp cụ thể, những kinh nghiệm rút ra từ thực tế, những kiến nghị (nếu có).

    4/ Mẫu báo cáo

    PHÒNG GD&ĐT BA ĐÌNH
    TRƯỜNG THCS GIẢNG VÕ

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    BÁO CÁO

    Về công tác tuyển sinh năm học ……………


    …………………………………………………………………………….........
    ………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………….

    (5) Biên bản :
    . Là loại văn bản ghi chép những sự việc đã xảy ra trong hoạt động quản lí.
    . Các loại biên bản :
    Biên bản bàn giao, nhận việc.
    Biên bản hợp đồng.
    Biên bản hội nghị.
    Biên bản ghi chép những sự việc xảy ra như : Biên bản kiểm kê tài sản, biên bản về một sự cố, biên bản về một vụ phạm pháp, phạm qui v.v...
    . Yêu cầu của một biên bản
    Chính xác, cụ thể.
    Có trọng tâm, trọng điểm.
    Văn phong trung thực, tránh suy diễn chủ quan.
    Cần được đọc lại cho những người có mặt nghe để bổ sung hoàn thiện.
    Phải có ít nhất 2 người trở lên kí (thư kí và chủ toạ, có khi phải có chữ kí của những người có mặt).
    Biên bản thông dụng là biên bản Hội nghị, Đại hội .

    5/ Mẫu Biên bản

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÁO TẠO
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


    BIÊN BẢN
    Về việc …………………………………



    - Thời gian và địa điểm tiến hành lập biên bản.
    - Thành phần tham gia lập biên bản.
    - Diễn biến sự việc xảy ra.
    …………………………………………………………………………………………..
    ..………………………………………………………………………


    (6) Tờ trình.
    . Là một loại văn bản gửi lên cấp trên để trình bày, đề xuất một công trình, một dự án hoặc một giải pháp trong hoạt động quản lí.
    . Nội dung tờ trình : gồm 3 phần.
    Phần 1 : Nêu rõ lí do đưa ra tờ trình.
    Phần 2 : Các phương án, các giải pháp cụ thể.
    Phần 3 : Kết luận, đề xuất, kiến nghị để cấp trên xem xét, giải quyết phê duyệt.
    . Là văn bản có tính chất đề xuất vấn đề, hành văn phải có lập luận, diễn giải rõ ràng, có sức thuyết phục, kiến nghị phải cụ thể, lời văn lịch sự. Có thể kèm theo phụ lục nhằm minh hoạ thêm.
     

    6/ Mẫu Tờ trình

    PHÒNG GD&ĐT THANH XUÂN
    TRƯỜNG MẦM NON HOẠ MI

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TỜ TRÌNH
    Về việc …………………………………



    Kính gửi:…………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………....




    Xin cảm ơn!
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print