Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    NV 7-T22-TỪ HÁN VIỆT

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Nhung
    Ngày gửi: 21h:10' 21-09-2010
    Dung lượng: 657.0 KB
    Số lượt tải: 430
    Số lượt thích: 0 người

    PHÒNG GIÁO DỤC ĐỊNH HOÁ

    TIẾT THAO GIẢNG
    TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
    TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
    BẢO CƯỜNG
    MÔN: NGỮ VĂN 7
    NGƯỜI THỰC HIỆN:Lê thị nhung
    THCS BẢO CƯỜNG
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Từ ghép Hán Việt có mấy loại?
    Cho ví dụ minh họa
    Thứ năm, ngày 13 tháng 10 năm 2005
    TIẾT 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)
    I. SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM GÌ?
    ? Trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
    ? Trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
    ? Tao nhã, tránh gây cảm giác ghê sợ.
    - Trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính
    - Tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ
    Thứ năm, ngày 13 tháng 10 năm 2005
    TIẾT 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)
    I. SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM GÌ?
    Thứ năm, ngày 13 tháng 10 năm 2005
    TIẾT 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)
    I. SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM GÌ?
    ? Cổ xưa.
    - Trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
    - Tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
    Thứ năm, ngày 13 tháng 10 năm 2005
    TIẾT 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)
    I. SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM GÌ?
    - Cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.
    ? Cổ xưa.
    ? Trang trọng, cổ xưa.
    - Trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
    - Tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
    Thứ năm, ngày 13 tháng 10 năm 2005
    TIẾT 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)
    I. SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM GÌ?
    - Cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.
    II. KHÔNG NÊN LẠM DỤNG TỪ HÁN VIỆT:
    Theo em, trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có cách diễn đạt hay hơn? Vì sao?
    a. - Kỳ thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!
    - Kỳ thi này con đạt loại giỏi, mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!
    b. - Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
    - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
    ? Lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
    - Trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
    - Tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
    Thứ năm, ngày 13 tháng 10 năm 2005
    TIẾT 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)
    I. SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM GÌ?
    - Cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.
    II. KHÔNG NÊN LẠM DỤNG TỪ HÁN VIỆT:
    Làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
    Hãy dùng các từ thuần Việt thay thế các từ Hán Việt trong các câu dưới đây sao cho phù hợp:
    a. Em đi xa nhớ bảo vệ sức khỏe nhé.
    b. Đồ vật làm bằng gỗ tốt thì sử dụng được lâu dài. Còn những đồ làm bằng gỗ xấu dù rất cầu kì, mĩ lệ thì cũng chỉ dành được trong một thời gian ngắn.
    ? Giữ gìn.
    ? Đẹp đẽ.
    - Trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
    - Tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
    Thứ năm, ngày 13 tháng 10 năm 2005
    TIẾT 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)
    I. SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM GÌ?
    - Cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.
    II. KHÔNG NÊN LẠM DỤNG TỪ HÁN VIỆT:
    Làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
    III. LUYỆN TẬP:
    BÀI TẬP 1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
    mẹ
    thân mẫu
    phu nhân
    vợ
    sắp chết
    lâm chung
    sắp chết
    BÀI TẬP 2: Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
    ? Tạo sắc thái trang trọng
    BÀI TẬP 3: Đọc đoạn văn sau đây trong truyền thuyết Mị Châu - Trọng Thủy, tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.
    Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. Mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết hại rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh không lợi, bèn xin giảng hòa với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thủy sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần.
    Trong những ngày đi lại để kết tình hòa hiếu, Trọng Thủy gặp được Mỵ Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương
    (Theo Vũ Ngọc Phan)
    giảng hòa
    cầu
    thân
    hòa hiếu
    GIẢI Ô CHỮ
    10
    9
    8
    7
    1
    6
    5
    4
    3
    2
    12
    11
    M
    G
    P
    L
    A
    Đ
    A
    N
    G
    V
    I
    A
    P
    H
    O
    H
    U
    P
    H
    H
    I
    N
    O
    N
    G
    U
    C
    Đ
    A
    O
    C
    I
    Q
    U
    C
    B
    I
    E
    H
    A
    M
    C
    G
    O
    N
    P
    H
    I
    E
    H
    K
    I
    N
    K
    G
    H
    O
    N
    N
    H
    A
    T
    A
    O
    C
    O
    Đ
    U
    N
    G
    I
    N
    H
    H
    I
    S
    C
    M
    DẶN DÒ
    Học bài và làm bài tập 5,6 SBT trang 42, 43.
    Soạn bài mới: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BIỂU CẢM.
    Đọc các bài văn (đoạn văn) ở SGK và trả lời các câu hỏi.
    CÂU 1:
    Hoàn thành câu thơ sau:
    ... sáo vẳng trâu về hết
    Cò trắng từng đôi liệng xuống đồng
    (Trần Nhân Tông)
    CÂU 2:
    Các từ: đa tạ, phụ vương, hoàng hậu thường được dùng trong văn, thơ để tạo sắc thái gì?
    CÂU 3:
    Đây là tên của Bác Hồ thường được sử dụng khi còn hoạt động cách mạng ở nước ngoài:
    Nguyễn .........
    CÂU 4:
    Các từ chỉ tên người, địa lí như: cô Nụ, bác Tèo, tỉnh Đồng Nai, .. có phải là từ Hán Việt không?
    CÂU 5:
    Không nên dùng từ Hán Việt để tạo sắc thái nào sau đây:
    Trang trọng, tao nhã.
    Cổ
    Châm biếm
    CÂU 6:

    Các từ: sơn hà, xâm phạm, trí lực thuộc loại từ ghép nào?
    CÂU 7:
    Các từ: đại tiện, tiểu tiện, thổ huyết, . được dùng để tạo sắc thái trang trọng hay tao nhã?
    CÂU 8:
    Đây là nhan đề một bài thơ của tác giả Trần Quang Khải mà em đã được học.
    CÂU 9:
    Người lái máy bay còn gọi là gì?
    CÂU 10:
    "Khi nói hoặc viết, không nên lạm dùng từ Hán Việt" điều đó đúng hay sai?
    CÂU 11:
    Các từ: vạn cổ, quốc kỳ, thiên thư thuộc loại từ ghép đẳng lập hay chính phụ?
    CÂU 12:
    Điền từ thích hợp vào câu văn sau đây:
    Biết bao chiến sĩ đã .. cho độc lập, tự do của Tổ quốc
    No_avatarf

    dở thấy sợ

    No_avatarf

    hay ma ban

    co cho xem la mung roi! ngoi do ma che

     
     
     
    Gửi ý kiến
    print