Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    câu hỏi ôn tập marketing

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lan Phuong
    Ngày gửi: 21h:53' 24-09-2010
    Dung lượng: 794.8 KB
    Số lượt tải: 1326
    Số lượt thích: 0 người
    CÂU HỎI ÔN TẬP MARKETING
    Câu 1: tại sao thỏa mãn nhu cầu là vấn đề sống còn của công ty? Trình bày các thang bậc nhu cầu của Maslow?

    Câu 2: So sánh quan điểm bán hàng và quan điểm marketing hiện đại.
    Câu 3: Trình bày các lợi ích của marketing đối với doanh nghiệp, với người tiêu dùng và đối với xã hội?
    Câu 4: Vai trò của hệ thống thông tin marketing trong việc đề ra các quyết định marketing của doanh nghiệp
    Câu 5: Những thông tin nào về khách hàng và đối thủ cạnh tranh mà doanh nghiệp cần phải nghiên cứu.
    Câu 6: thông tin nghiên cứu có thể thu thập từ những nguồn chính yếu nào? Cho biết phương pháp thu thập thông tin từ các nguồn khác biệt đó ?
    Câu 7: hãy phân tích một số nhân tố vĩ mô tác động đến chương trình Marketing của công ty sữa Vinamilk
    Câu 8: Hãy chọn một công ty ma anh chị biết rõ và phân tích những yếu tố của môi trường vi mô tác động đến chương trình marketing của công ty đó.
    Câu 9: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng
    Câu 10: tại sao hành vi khách hàng giữa hai thị trường. Thị trường người tiêu dùng và thị trường tổ chức có sự khác biệt.

    Câu 11: Quy trình ra quyết định mua:máy vi tính

    Câu 1: tại sao thỏa mãn nhu cầu là vấn đề sống còn của công ty? Trình bày các thang bậc nhu cầu của Maslow?

    Vì để bán được hàng thì phải có người mua, muốn có người mua thì món hàng phải thỏa nhu cầu của khách hàng.
    Việc nâng cao chất lượng sản phẩm hay giảm giá thành sản xuất không còn là vũ khí hữu hiệu đảm bảo sự thành công trong kinh doanh nữa. Cạnh tranh thị trường ngày càng trở nên khốc liệt trong khi đó nhu cầu của thị trường luôn biến động không ngừng. Những doanh nghiệp thành công la những người thích ứng được với những thay đổi của thị trường, biết cách thỏa mãn người tiêu dùng một cách tốt nhất. Vì thế hiện nay các doanh nghiệp liên tục tìm hiểu thị hiếu người tiêu dùng, và tìm cách thỏa mãn những nhu cầu của họ.
    Trong kinh doanh, có ít nhất hai yếu tố luôn quyết định số phận của các cuộc làm ăn là sản phẩm (chất lượng, số liệu) và giá cả (cách trả, thời hạn thanh toán). Nhưng sẽ là một sai lầm cơ bản nếu người bán cho rằng yếu tố duy nhất là khách hàng chỉ cần giá thật rẻ. Khách hàng quen ngày càng đòi hỏi nhiều hơn. Ngoài chất lượng và giá thành của sản phẩm, mọi dịch vụ đi kèm với nó sẽ quyết định sự sống còn của công ty.

    các thang bậc nhu cầu của Maslow

    Theo Maslow, về căn bản, nhu cầu của con người được chia làm hai nhóm chính:
    nhu cầu cơ bản (basic needs)
    nhu cầu bậc cao (meta needs)
    Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con người như mong muốn có đủ thức ăn, nước uống, được ngủ nghỉ... Những nhu cầu cơ bản này đều là các nhu cầu không thể thiếu hụt vì nếu con người không được đáp ứng đủ những nhu cầu này, họ sẽ không tồn tại được nên họ sẽ đấu tranh để có được và tồn tại trong cuộc sống hàng ngày
    Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên được gọi là nhu cầu bậc cao. Những nhu cầu này bao gồm nhiều nhân tố tinh thần như sự đòi hỏi công bằng, an tâm, vui vẻ, địa vị xã hội, sự tôn trọng, vinh danh với một cá nhân v.v.


    Chi tiết nội dung tháp nhu cầu

    Cấu trúc của Tháp nhu cầu có 5 tầng
    physiological
    safety
    love/belonging
    esteem
    self-actualization


    Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý" (physiological) - thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi
    Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn (safety) - cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo
    Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc (love/belonging) - muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy
    tầng thứ tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến (esteem) - cần có cảm giác được tôn trọng, kinh mến, được tin tưởng
    Tầng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân (self-actualization) - muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và được công nhận là thành đạt
    Câu 2: So sánh quan điểm bán hàng và quan điểm marketing hiện đại.

    Đầu tiên để so sánh 2 quan điểm này ta cần phải hiểu thế nào là quan điểm marketing hiện đại thế nào là quan điểm bán hàng.

    Quan điểm bán hàng: tập trung mọi nỗ lực vào quá trình bán hàng để kích thích tiêu thụ
    Quan điểm này cho rằng người tiêu dùng thường không mua đủ các sản phẩm của công ty. Quan điểm này tập trung vào bán cái công ty đang có chứ không quan tâm đến nhu cầu của khách hàng

    Quan điểm marketing hiện đại:
     Quan điểm marketing cho rằng: chìa khoá để đạt được những mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp là doanh nghiệp doanh nghiệp phải xác định đúng những nhu cầu, mong muốn của thị trường (khách hàng) mục tiêu, từ đó tìm mọi cách đảm bảo sự thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó bẵng những phương thức có ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh.


    7


    Câu 3: Trình bày các lợi ích của marketing đối với doanh nghiệp, với người tiêu dùng và đối với xã hội?
    Marketing ảnh hưởng tới lợi ích của mỗi cá nhân chúng ta và của toàn xã hội.
    Mỗi sáng ta thức dậy bởi tiếng nhạc chuông từ chiếc điện thoại Nokia, những đoạn nhạc mà ta dowload từ intrenet hay gài đặt tại các tiệm bán điện thoại. Bạn có thể dùng kem đánh răng Close-up do tác động của quảng cáo trên truyền hình, hay mặc những bộ quần áo mua tại những nơi mà bạn được bạn bè truyền miệng về giá rẻ và chất lượng phù hợp. Ngay việc bạn chọn vào học tại ĐHKT-KTCN có khi cũng là do tác động của những thông tin công cộng hay truyền miệng mà bạn có được.

    1 Lợi ích của Marketing đôí với doanh nghịêp.

    Marketing thúc đẩy họat động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển qua việc mở rộng thị trường, nâng cao năng lực sản xuất để thỏa mãn tốt hơn nhu cầu. Các nỗ lực cạnh tranh sẽ nâng cao vị thế của doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.


     Marketing cũng nâng cao lợi nhuận qua phát triển các thị trường mục tiêu, giảm chi phí sản xuất.
    Marketing hạn chế các rủi ro cho doanh nghiệp nhờ việc nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng.
    Marketing giúp nâng cao uy tín, củng cố thương hiệu, tăng cường khả năng cạnh tranh, chinh phục khách hàng
    Ý nghĩa: Marketing giúp cho doanh nghiệp đạt được mức tiêu thụ cao nhất khi có được các sản phẩm phù hợp nhu cầu thị trường mục tiêu, được bán với giá phù hợp khả năng thanh toán bằng các kênh phân phối hiệu quả và các nỗ lực chiêu thị tương thích. 
    2 Lợi ích của Marketing đôí với người tiêu dùng

    Xét ở góc độ này là chúng ta muốn nói tới mục tiêu cơ bản của hệ thống Marketing là “Nâng cao chất lượng cuộc sống” thông qua các tác động chính sau đây:
    Thứ nhất: Tối đa hóa sự tiêu thụ thông qua việc tạo điều kiện dễ dàng cho người tiêu dùng tiếp cận tới hàng hóa và kích thích mức tiêu dùng cao nhất của họ, để chính sự tiêu dùng ấy lại tạo các điều kiện tăng cường sản xuất, tạo thêm nhiều công ăn việc làm và của cải cho xã hội.



    Thứ hai: Tối đa hóa sự hài lòng của khách hàng qua việc thõa mãn tốt nhất các nhu cầu và mong muốn của họ dựa trên các nghiên cứu và định hướng. Ngày nay khách hàng có nhiều lựa chọn hơn trong một thế giới cạnh tranh, nên các nhu cầu và đòi hỏi của họ cũng phức tạp và khắt khe hơn, điều ấy thúc đẩy các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng và năng suất, từ đó tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng tốt hơn cho xã hội.
    Thứ ba: Tối đa hóa sự lựa chọn vì giúp cho xã hội có thêm nhiều chủng loại hàng hóa cùng có thể đáp ứng một nhu cầu cụ thể của khách hàng.
    Ý nghĩa:Marketing giúp thỏa mãn Người tiêu dùng cao nhất khi giới thịêu nhiều chủng lọai hàng hóa/dịch vụ cho họ lựa chọn. 
    3 Lợi ích của Marketing đôí với xã hôị
    Marketing cân bằng cung –cầu xã hội. Các điều tiết của Nhà nước vào nền kinh tế hay các quyết định mang tính vĩ mô sẽ giúp hạn chế các khủng hoảng thừa và thiếu.
    Marketing giúp hạn chế lạm phát, thất nghiệp, kích thích sản xuất. Nhờ có các hoạt động Marketing, các doanh nghiệp mới đứng vững và phát triển, tạo thêm việc làm.
    Marketing luôn là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, từ đó nâng cao đời sống xã hội.
    Ý nghĩa: Marketing nâng cao mức sống cá nhân và xã hội qua việc kích thích mua hàng, giúp cải thiện đời sống vật chất và tinh thần.

    Câu 4: Vai trò của hệ thống thông tin marketing trong việc đề ra các quyết định marketing của doanh nghiệp
    Chỉ có marketing mới có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, biết lấy thị trường, nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh. Nói như vậy các quyết định marketing có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp. Câu hỏi đặt ra là : phải dựa vào đâu để có được những quyết định marketing đúng đắn nhất ?
    Để nâng cao mức độ chuẩn mực của các quyết định và đảm bảo sự thành công của chúng các nhà quản trị marketing cần rất nhiều thông tin. Muốn vậy họ phải tổ chức tốt việc thu thập, xử lý, chuyển giao và lưu trữ thông tin . Những hoạt động như vậy trước hết liên quan đến hệ thống thông tin marketing ( MIS)
    Vai trò của hệ thống báo cáo nội bộ:
    Hệ thống thông tin cơ bản nhất mà các nhà quản lý marketing sử dụng là hệ thống ghi chép nội bộ. Nội dung gồm có : báo cáo về đợt đặt hàng, tình hình tiêu thụ, giá cả, mức dự trữ, những khoản phải thu, những khoản phải chi … Khi phân tích những thông tin này có thể xác định được những cơ hội và những vấn đề marketing quan trọng.


    Ngày nay, nhờ hệ thống này đã được trang bị máy vi tính người quản lý có thể nhận biết được nhiều thông tin đã được sắp xếp xử lý theo yêu cầu của quản trị marketing trong một thời gian ngắn. Và chính điều này là yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào càng xử lý thông tin nội bộ chi tiết theo yêu cầu của các nhà quản trị marketing thì càng giúp họ có những quyết định ứng phó kịp thời với sự biến đổi của môi trường, do đó cơ hội thành công càng lớn.

    2 Vai trò của hệ thống tình báo marketing (hệ thống thu thập thông tin thường xuyên bên ngoài)
    Trong khi hệ thống nội bộ cung cấp những số liệu về các kết quả thì hệ thống tình báo lại cung cấp những số liệu về tình hình đang diễn ra, về các sự kiện mới nhất diễn ra trên thương trường.
    Nhờ hệ thống thông tin này nhà quản trị có thể hướng đến hai đối tượng quan trọng là khách hàng và các đối thủ cạnh tranh như:
    - Phát hiện ra một nhu cầu mới của khách hàng giúp định hướng trong sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp để thỏa mãn nhu cầu đó.



    -Nhận thức ra hành động của đối thủ cạnh tranh để kịp thời có phương án ứng phó, cạnh tranh với đối thủ của mình.
    -Kịp thời phát hiện một vấn đề của đại lí -> có biện pháp xử lý thỏa đáng, nhanh gọn không để ảnh hưởng đến quá trình phân phối tiêu thụ sản phẩm…

    3 Vai trò của hệ thống nghiên cứu marketing :
    Những nhà quản trị thường tổ chức nghiên cứu các vấn đề cụ thể phục vụ mục tiêu chiến lược của mình. Họ cũng có thể cần điều tra nghiên cứu thị trường, thử nghiệm mức độ ưa thích sản phẩm, dự báo mức tiêu thụ sản phẩm theo vùng hay nghiên cứu hiệu quả quảng cáo …
    Những nhà quản trị thường không có nghiệp vụ hoặc không đủ thời gian để thu thập những thông tin đó. Hệ thống nghiên cứu marketing chính là bài thuốc hữu hiệu giúp cho các nhà quản trị xác định một cách có hệ thống những tư liệu cần thiết do tình huống marketing đặt ra , thu thập, phân tích chúng và báo cáo kết quả.




    Vai trò của hệ thống hỗ trợ quyết định marketing (MDSS) :

    Hệ thống này tập hợp các phương pháp phân tích , hoàn thiện tài liệu về các vấn đề muốn được thực hiện. Nói cách khác là tính toán, xử lý dữ liệu để giúp các nhà quản trị marketing thông qua những quyết định đúng đắn hơn
    Ngày nay, những nhà quản trị marketing ở nhiều công ty, doanh nghiệp đã có những trạm công tác marketing được trang bị máy tính. Đối với họ những trạm công tác này cũng giống như bảng điều khiển trong buồng lái đối với những người lía máy bay. Nó trang bị cho nhũng nhà quản lý phương tiện “lái” hoạt động kinh doanh theo đúng hướng. Thường xuyên xuất hiện những chương trình phần mềm mới để giúp những nhà quản trị marketing phân tích, lập kế hoạch và kiểm tra các hoạt động như : giúp thiết kế các chương trình nghiên cứu marketing , phân tích các phương tiện, định nghĩa và dự toán ngân sách quảng cáo, lập kế hoạch hoạt động của lực lượng bán hàng vv…

    Câu 5: Những thông tin nào về khách hàng và đối thủ cạnh tranh mà doanh nghiệp cần phải nghiên cứu.
    Những thông tin về khách hàng mà doanh nghiệp cần nghiên cứu:
    Hiểu rõ khách hàng giúp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tốt hơn và xác định được đối tượng khách hàng mục tiêu.
    Lập profile sở thích khách hàng
    Với phương pháp này, Doanh nghiệp sẽ nghiên cứu thói quen tiêu dùng của mọi người để quyết định loại sản phẩm nào đang nằm trong thị hiếu đặc biệt.Rồi từ đó định hướng được thị trường và sản phẩm tiềm năng sao cho phù hợp với khách hàng.
    Khi đó, nếu bạn tình cờ gặp một người mua rất nhiều sách, đồ dùng văn phòng phẩm... bạn có thể suy đoán người đó làm nghề giảng dạy và luôn quan tâm tới các sản phẩm giáo dục
    2 Điều tra nhân khẩu
    Các chuyên gia về phát triển kinh doanh nhấn mạnh tầm quan trọng của sử dụng phương pháp điều tra nhân khẩu để hiểu rõ sản phẩm ưa thích của một khách hàng cụ thể.
    Thông qua phương pháp này, Doanh nghiệp có thể thu thập nhiều thông tin chi tiết về người mua như địa chỉ, tình trạng hôn nhân, bằng cấp chứng chỉ... Từ đó, bạn sẽ xác định được những loại sản phẩm nào sẽ thuộc diện quan tâm của khách hàng ấy.



    3. Tìm hiểu tâm lý

    Phương pháp này có thể nói cho Doanh nghiệp rất nhiều điều về một người bằng việc tìm hiểu động cơ tâm lý của khách hàng.
    Ví dụ, nếu bạn nhìn thấy một người lái chiếc BMW, mặc những bộ quần áo thời thượng, dễ dàng để đoán ra họ thuộc tuýp người yêu thích những biểu tượng khẳng định vị thế xã hội. Rõ ràng, nếu bạn muốn bán một chiếc đồng hồ Armani, khách hàng sẽ là người thực sự muốn sản phẩm đó.
    4. Giải mã phong cách sống

    Nhờ phương pháp này, Doanh nghiệp hiểu được cách một người tận hưởng cuộc sống của mình thể hiện qua các thói quen, sở thích, được thể hiện qua phong cách và biểu hiện bên ngoài của khách hàng từ đó đưa ra được các sản phẩm phù hợp với từng đối tượng khách hàng sao cho có được hiệu quả tốt nhất .
    Ví dụ, nếu bạn gặp một người yêu thích đua xe, họ có thể có nhu cầu lớn dành cho các sản phẩm xe hơi, xe phong cách cũng như phụ kiện cá tính.
    5. Định dạng nhóm khách hàng

    Một người kiếm được khoản thu nhập hấp dẫn và làm việc cho công ty đa quốc gia có thể say mê những trang phục đắt tiền, sử dụng laptop, PDA và di động ở khắp nơi.

    Phương pháp định dạng nhóm khách hàng giúp bạn tìm hiểu về tầng lớp xã hội mà người ấy là một thành viên và điều đó ảnh hưởng tới lối sống cũng như các lựa chọn tiêu dùng của họ như thế nào.

    Bất kể ngành kinh doanh nào mà doanh nghiệp đang theo đuổi,và hướng tới thì doanh nghiệp cần nắm bắt rõ nhu cầu khách hàng tạo điều kiện phục vụ họ tốt hơn. Và kết quả thu được về lâu dài chính là thành công kinh doanh của chính doanh nghiệp .



    *Những thông tin về đối thủ cạnh tranh mà doanh nghiệp cần nghiên cứu:
    Trong kinh doanh Doanh nghiệp khi bắt tay vào xây dựng kế hoạch marketing cho mình doanh thì tất cả các doanh nghiệp, tổ chức hầu như không có cơ may hoạt động trong môi trường mà không hề có một sự cạnh tranh nào. Nếu bạn là một CEO bạn luôn phải giả định rằng mình đang hoặc sẽ phải đối mặt với những đối thủ thật sự khó chịu hội tụ đầy đủ sức mạnh kinh tế và lợi thế
    Doanh nghiệp nên xác định rõ ràng đối thủ mục tiêu của mình , bởi chính những gì đối thủ đang có và đạt được là thứ mà doanh nghiệp đang hướng tới .Nhiều doanh nghiệp đã xác định rằng trong cùng ngành bất cứ ai sản xuất, kinh doanh sản phẩm,dịch vụ giống , tương tự như bạn được coi là đối thủ cạnh tranh, cũng có người quan niệm những đối thủ đang ở phía trước mới là đối thủ cạnh tranh mà quên đi rằng đằng sau hàng loạt đối thủ khác đang rút dần khoảng cách với doang nghiệp …
    Việc phân tích đối thủ cạnh tranh mục tiêu là việc hết sức quan trọng và bạn cần trả lời được 04 câu hỏi sau:
    Đối thủ cạnh tranh của bạn là những ai?
    Họ muốn gì ?
    Họ có thể làm gì ?
    Họ sẽ làm gì



    Đối thủ của bạn là những ai?

    Đó là bất kì doanh nghiệp nào có thể thỏa mãn được những nhu cầu các khách hàng của doanh nghiệp mình ở hiện tại và tương lai. Cái khó như tôi đã nói bên trên là việc Doanh nghiệp có xác định đúng được đối thủ cạnh tranh của mình .
    2.Đối thủ cạnh tranh của Doanh nghiệp muốn gì ?

    Tất nhiên đối thủ cạnh tranh khác nhau sẽ có mục tiêu kinh doanh khác nhau, có đối thủ sẽ tập chung vào những lợi nhuận ngắn hạn trong khi những đối thủ khác thì lại tập chung vào việc giành thị phần thị trường lâu dài chính những mục tiêu này sẽ ảnh hưởng tới những hành động của doanh nghiệp.
    3.Đối thủ cạnh tranh có thể làm gì ?
    Trả lời câu hỏi này Doanh nghiệp cần phải đánh giá khả năng cũng như điểm mạnh, điểm yếu của họ.
    4.Đối thủ cạnh tranh sẽ làm gì?
    Khi có trong tay danh mục đối thủ cạnh tranh mục tiêu Doanh nghiệp cần dự đoán xem bước tiếp theo đối thủ cạnh tranh của mình sẽ làm gì ? dự đoán này là kết quả của quá trình phân tích đối thủ cạnh tranh , cái khó ở đây là làm sao doanh nghiệp có thể dự đoán được các động thái của đối thủ ??Trước tiên doanh nghiệp thử hình dung một vài viễn cảnh giả định, viễn cảnh ở đây cần phải hiểu là những chiến lược và hành động mà khi nghiên cưú thông tin doanh nghiệp cho rằng đối thủ có thể tiến hành.
    Đây là bước khó nhất đối với một nhà quản lý, hoạch định trong doanh nghiệp. Thực tế các thông tin luôn sẵn có xong doanh nghiệp sẽ sử dụng phương pháp nào ? công cụ gì để thu thập?Kiểu đơn giản nhất là doanh nghiệp nên tìm hiểu thông tin liên quan tới quan sát thực tế
    Câu 6: thông tin nghiên cứu có thể thu thập từ những nguồn chính yếu nào? Cho biết phương pháp thu thập thông tin từ các nguồn khác biệt đó ?
    thông tin nghiên cứu có thể thu thập từ những nguồn
    Phương pháp quan sát
    Phương pháp điều tra trực tiếp
    Phương pháp hỗn hợp
    Thông tin marketing: Là nguồn thông tin giữ vai trò quan trọng sống còn trong việc cung cấp thông tin cho các cấp quản lý. Từ những thông tin này nhà quản lý đề ra những phân tích đối thủ, phân tích sản phẩm, thị trường và những chính sách chiến lược thích hợp. Các thông tin từ nguồn này có thể là: khối lượng bán hàng, chỉ tiêu quảng cáo, thị phần, kích thước và độ hấp dẫn thị trường, cường độ cạnh tranh, tính chất cạnh tranh, giá cả, hiệu quả doanh số, chất lượng sản phẩm,... Ngoài ra còn có các thông tin bán hàng, thử nghiệm thị trường, điều tra thái độ tiêu dùng ...



    Phương pháp quan sát
    Phương pháp này bao gồm việc ghi lại thông tin không phụ thuộc vào câu trả lời hay trí nhớ của đối tượng nghiên cứu. Ví dụ gắn thiết bị đếm vào tivi để dự đoán số lượng người xem tivi, hay có một người nào đó đóng giả khách hàng đến phàn nàn để theo dõi phản ứng của người bán hàng. Lý do sử dụng phương pháp quan sátPhương pháp này được sử dụng trong trường hợp đối tượng nghiên cứu từ chối trả lời, ví dụ như đối với những câu hỏi mang tính chất riêng tư, cá nhân. Việc quan sát cũng phù hợp khi đối tượng nghiên cứu có xu hướng trả lời sai sự thật khi được hỏi trực tiếp.
    Phương pháp quan sát trong tình huống này sẽ đưa ra được những câu trả lời chính xác hơn. Ngoài ra, phương pháp quan sát còn được sử dụng với những nhóm đối tượng như trẻ nhỏ.Theo phương pháp này thì thông tin thu thập được nhờ việc quan sát. Vì vậy, không thể ghi nhận được những yếu tố như thái độ hoặc lý do cho hành vi của người tiêu dùng. Ngoài ra, để đảm bảo tính thực tiễn và giảm chi phí, việc quan sát cần phải đáp ứng hai yêu cầu.
    Thứ nhất, tình huống diễn ra hành vi để quan sát phải diễn ra thường xuyên theo một chu kỳ có thể đoán trước được.
    Thứ hai, thời gian cần thiết để tiến hành quan sát chỉ trong một khoảng thời gian ngắn.



    2 Phương pháp điều tra trực tiếp
    Như tên của phương pháp này, thông tin được thu thập bằng việc hỏi trực tiếp đối tượng nghiên cứu. Phương pháp này bao gồm ba hình thức chính: phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại, hoặc trả lời bản câu hỏi nghiên cứu. Bảng biểu dưới đây so sánh các hình thức khác nhau của phương pháp điều tra trực tiếp. Có thể thấy rằng có hình thức nào thực sự nổi trội hơn hình thức khác. Hình thức được sử dụng sẽ tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, loại hình câu hỏi và các yếu tố về thời gian, chi phí và nhân viên thực hiện.
    3 Phương pháp hỗn hợp
    Các doanh nghiệp thường tìm nhiều cách khác nhau để thu thập thông tin một cách hiệu quả nhất, giảm tỷ lệ không trả lời và giảm chi phí. Kết quả không chỉ là tiến hành thu thập thông tin qua fax hoặc internet mà còn tìm ra phương pháp hỗn hợp, nghĩa là kết hợp các hình thức điều tra trực tiếp với nhau trong cùng một nghiên cứu.
    Phương pháp thường được sử dụng nhiều nhất là kết hợp điều tra qua điện thoại với điều tra qua thư, điều tra qua điện thoại và cung cấp đĩa liên qua đến vấn đề nghiên cứu, điều tra qua điện thoại và qua fax. Trong trường hợp này, thường thì người tham dữ sẽ được lựa chọn qua điện thoại, do hình thức này có tỉ lệ người đồng ý điều tra lớn nhất. Tiếp đó, bản câu hỏi sẽ được gửi qua thư (in trên giấy hoặc ghi trên đĩa), hoặc bằng fax vì những hình thức này sẽ có chi phí thấp nhất. Việc sử dụng phương pháp hỗn hợp này sẽ phát triển trong tương lai.

    Câu 7: hãy phân tích một số nhân tố vĩ mô tác động đến chương trình Marketing của công ty sữa Vinamilk
    Chiến lược marketing về cơ bản thường được triển khai chung quanh 4 yếu tố,
    1. Sản phẩm (product),
    2. Giá (price),
    3. Kênh phân phối (place),
    4. Xúc tiến thương mại hay Truyền thông (promotion)

    Mô hình 4 P là mô hình cổ điển nhất trong marketing. Đây là nền tảng của hầu hết các chiến lược (strategy), giải pháp (solution) hoặc phân tích đánh giá (marketing audit) đối với một chiến lược tiếp thị hiện hữu.

    Gía cả

    Giá cả là một yếu tố rất nhạy cảm. Sự hình thành và vận động của giá chịu sự tác động của nhiều nhân tố. Vì vậy khi đưa ra những quyết định về giá, đòi hỏi DN phải xem xét và giải quyết nhiều vấn đề như: Thứ nhất, các nhân tố ảnh ảnh hưởng tới quyết định giá bao gồm có nhân tố bên trong và nhân tố bến ngoài DN. Sự thay đổi của các nhân tố này là cơ sở để điều chỉnh và thay đổi giá sách
    phân phối trong cơ chế thị trường biểu hiện bằng những hệ thống chuyển động của hàng hóa tới tay người tiêu dùng sao cho thời gian ngắn, chi phí thấp mà vấn đảm bảo chất lượng hàng hóa. Điều này đòi hỏi DN nắm bắt rất nhiều yếu tố: mức cầu ở những địa điểm khác nhau, điều kiện ngoại cảnh khách quan …
    Giá của đối thủ cạnh tranh
    Vinanmilk cũng cần nghiên cứu về chi phí, giá thành và giá bán, chất lượng sản phẩm của đối thủ bởi người tiêu dùng thường so sánh giá của những công ty cùng loại sản phẩm để đưa ra quyết định mua sản phẩm; chú ý mức giá bán sản phẩm được xem xét trong mối quan hệ với giá cả của sản phẩm cạnh tranh theo cả 2 chiều: cạnh tranh cùng ngành và cạnh tranh khác ngành; ngoài ra cần phân tích và dự đoán thái độ phản ứng của đối thủ trước chính sách giá của mình, chủ động có những giải pháp đối phó, đưa ra chính sách giá hợp lý.

    Phương tiện truyền thông

    phương tiện truyền thông góp phần rất lớn trong chiến lược marketing cua công ty:quảng cáo,gây quỹ từ thiện, ưu tiên các xuất học bổng cho học sinh nghèo

    NHU CÂU CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

    Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, Vinamilk đã không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm. Năm 1999, Vinamilk đã áp dụng thành công Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002 và hiện đang áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế 9001:2000 . Việc này đa xua tan phần nào khoảng cách chất lượng so vơi sữa ngoại nhập và làm tăng long tin, uy tín của công ty trên thị trường cạnh tranh

    Chi phí sản xuất kinh doanh

    Yếu tố khoa học công nghệ không những đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp mà còn tạo ra ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Vinamilk đã sử dụng nhiều loại công nghệ hiện đại trên thế giới,với chi phí đầu tư cao, đội giá thành như:
    UY TÍN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
    Nhân tố ảnh hưởng không nhỏ hoat động marketing sản phẩm. Trên thực tế, sản phẩm có chất lượng cao, đảm bảo, có uy tín , tạo được lòng tin cho người tiêu dùng thì sẽ cho phép doanh nghiệp có thể định giá bán cao mà không gây những phản ứng từ phía người tiêu dùng.
    KL: Cùng với sự phát triển, đổi mới của đất nước, tính tới nay Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk đã thành lập được 31 năm. Dấu ấn sâu đậm nhất của chặng đường này chính là đã tạo dựng được một thương hiệu Vinamilk không chỉ mang tầm quốc gia, mà còn vươn ra thị trường thế giới.
    Công ty đã đưa ra những chiến lược marketing của mình phù hợp với tưng thời kỳ.

    Câu 8: Hãy chọn một công ty ma anh chị biết rõ và phân tích những yếu tố của môi trường vi mô tác động đến chương trình marketing của công ty đó.
    NHỮNG YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG VI MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH MARKETING CUA KFC:
    1,Doanh nghiệp:
    THỊ TRƯỜNG
    Trong các năm 2004 và 2005, KFC đã khởi nguồn thành công với một chiến dịch mang tên “singing soul”  tiếp bước từ sự thành công của chiến dịch “Soul Food” năm 2003 và 2004. Chiến lược “Soul Food” đã giúp KFC tạo được một hệ thống nhận diện thương hiệu hoàn chỉnh và xây dựng được một mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng.
    SẢN PHẨM

    Sản phẩm chủ yếu của KFC là Buckets, Burgers và Twisters và thịt gà Colonel Crispy Strips với những món ăn thêm mang phong cách quê hương. Nhưng vào năm 2001 KFC đã tiến hành lập kế hoạch phát triển sản phẩm mới cho mình và “Soul Food” chính là sản phẩm mới trong  chiến lược đó.
    S ản phẩm “Soul Food” đầu tiên được bán tại các cửa hàng là “Thịt gà salat ấm”. Sự thành công của “Soul Food” đã dẫn tới một sự thay đổi mới cho KFC.
    Hình tượng của công ty:
    Các cửa hàng được thiết kế theo nguyên lý triết học, “Soul Food” đã thể hiện chính nó trong tất cả mọi khía cạnh truyền thông, từ cửa sổ, áp phích quảng cáo đến bảng thực đơn và đồng phục của nhân viên. Các cửa hàng và thực đơn đã được chuẩn hóa, những màu đỏ tươi, xanh và vàng được thay thế bằng những màu sắc tự nhiên.

    2, ĐỐI THỦ CẠNH TRANH:
    Xác định đối thủ cạnh tranh:
    Khi xâm nhập thị trường thì KFC tất nhiên sẽ phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh.Đối thủ cạnh tranh có thể là các sản phẩm truyền thống như phở 24,sản phẩm ăn nhanh khác (BBQ chicken,lotteria…)hay là đối thủ tiềm ẩn như Macdonald (hiện tại thì Macdonald chưa vào Việt Nam).KFC xác định đối thủ của mình từ đó đưa ra chiến lược phát triển thương hiệu một cách dần dần,từ từ tạo ra sự tin tưởng từ khách hàng đặc biệt qua chất lượng của sản
    Nhận thức của người tiêu dùng về các đối thủ cạnh tranh:
    Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về các đối thủ cạnh tranh chính là đánh giá sự hiểu biết về các thông tin của đối thủ cạnh tranh.Việc đánh giá này thông qua các tiêu chí mà KFC đặt ra,và để thực hiện được điều đó thì việc nghiên cứu thông tin từ thị trường là rất cần thiết.Nghiên cứu thông tin thị trường bằng các công cụ như là:Bảng câu hỏi điều tra,sử dụng các tài liệu thứ cấp…
    Đánh giá vị trí của các đối thủ cạnh tranh:
    Từ việc nghiên cứu thông tin từ thị trường sẽ đưa lại những kết quả giúp cho KFC có thể xác định được thị phần của mình cũng như của đối thủ cạnh tranh,biết được nguyên nhân người tiêu dùng không sử dụng sản phẩm của mình mà lại sử dụng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh…từ đây để có những đánh giá chính xác vị trí của các đối thủ cạnh tranh.Hiện tại thì Lotteria chính là đối thủ tiêu biểu đe dọa đến thị phần của KFC.Bên cạnh đó các thương hiệu Việt (phở 24) cũng là những đối thủ của KFC.

    3,CÔNG CHÚNG:

    Để quảng bá cho thương hiệu của mình, KFC đã có những hoạt đông thiết thực như:
    Nhân kỉ niệm 8 năm ngày thành lập chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh KFC tại VN, chuỗi nhà hàng này đã đóng góp tiền cho quỹ từ thiện của Hội bảo trợ trẻ em mồ côi, tàn tật quận Gò Vấp.
    Bên cạnh đó KFC cũng thành lập đội tình nguyện KFC Team tham gia các hoạt động từ thiện , giúp các trẻ em mồ côi, tàn tật ,….Tài trợ các giải thi đấu thể thao trong nước .
    Quảng cáo:
    Chiến lược quảng cáo của KFC là tập trung xây dựng hình ảnh thương hiệu, tạo sự quen thuộc cho người tiêu dùng về một cách ăn mới lạ nhưng nổi tiếng trên thế giới đó là : fastfood . KFC không chỉ quảng cáo trên các phương tiện in ấn như báo chí , tạp chí mà còn được quảng cáo trên các phương tiện điện tử như truyền hình , internet. Bên cạnh đó KFC còn tổ chức quảng cáo ngoài trời như : panô , áp-phích, bảng hiệu , phát leaflet…
    4, KHÁCH HÀNG:
    KFC chủ yếu nhắm vào giới trẻ từ 17 đến 29 tuổi, gia đình
    có trẻ em.Do nhiều nguyên nhân mà KFC đã chọn thị trường là giới trẻ với độ tuổi dưới 30.Với việc xác định thị trường thì KFC chủ yếu đánh vào xu hướng năng động,khả năng tiếp cận văn hóa nhanh của các bạn trẻ.Ngoài ra KFC cũng đặc biệt quan tâm đến trẻ em,có thể nói họ tác động vào nhận thức của các em ngay từ khi các em còn nhỏ.

    5. TRUNG GIAN MARKETING:
    Ở nước Anh KFC đã xây dựng cho mình 1 hệ thống 680 kho hàng dùng cho dự trữ gà. Toàn bộ KFC thuộc sở hữu của tập đoàn Yum đang hoạt động với hơn 33.000 nhà hàng trên hơn 100 quốc gia trên thế giới. Bốn công ty KFC, Pizza Hut, Taco Bell và Long Jonh Siver là những thương hiệu hàng đầu của Yum toàn cầu! Những công ty này mở khoảng ba quán ăn mỗi ngày và là những nhà hàng công nghiệp bán lẻ quốc tế lớn mạnh nhất.
    6, CÁC NHÀ CUNG ỨNG:
    Các nguyên vật liệu cung cấp để làm ra các món Gà rán được kiểm định vệ sinh an toàn thực phẩm, không gây hại cho người tiêu dùng, đây đều là các nguyên liệu tươi sống với giá cả hợp lý để làm ra sản phẩm hợp với túi tiền của người tiêu dùng.
    Ngoài ra, các loại rau , củ, quả cũng được cung cấp từ những nguồn rau sạch và an toàn.
    Các loại nguyên liệu được đáp ứng kịp thời, đúng hạn và có chất lượng cao.
    Ngoài ra , KFC còn liên kết với Coca cola để làm cho thực đơn của nhà hàng phong phú và đa dạng hơn ma giá cả vẫn phù hợp với khách hàng.

    Câu 9: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng
    Nghiên cứu hành vi người mua
    Nghiên cứu cách thức một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức chọn lựa, mua, sử dụng và loại bỏ các sản phẩm, dịch vụ,… để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn.
    Tại sao cần phải nghiên cứu khách hàng
    Nghiên cứu khách hàng cung cấp ‘chìa khóa’ cho việc phát triển sản phẩm mới, hình thành các đặc điểm của sản phẩm, chọn lựa kênh tiếp thị, thông điệp và các yếu tố khác của marketing mix (4Ps)
    Kết luận
    Hành vi người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý.
    Nhà tiếp thị phải xác định được vai trò và hành vi của người mua
    Nhà tiếp thị phải hiểu quá trình hình thành quyết định mua hàng của người tiêu dùng nhằm thực hiện các chiến lược tiếp thị thích hợp
    CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI NGƯỜI MUA

    Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người mua

    Các yếu tố văn hóa
    Là nền tảng của nhu cầu và hành vi của con người
    Trong quá trình trưởng thành, con người thu nhận một loạt các giá trị văn hóa, nhận thức, sở thích và cách cư xử thông qua gia đình và xã hội
    Văn hóa là yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng nhất đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng
    Văn hóa và diveristy marketing
    Diversity marketing
    Thực hiện các nghiên cứu marketing chuyên biệt, nhắm đến giá trị của từng nhóm văn hóa (subculture) theo những đặc điểm dân số học, dân tộc và vùng miền khác nhau
    Yếu tố xã hội
    Các nhóm tham vấn xã hội
    Thường là những nhóm xã hội mà người tiêu dùng là 1 thành viên.
    gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,….
    Tôn giáo, nghề nghiệp, công đoàn,…
    Các nhóm xã hội tác động đến hành vi người mua như thế nào?
    Hình thành lối sống và những hành vi mới
    ảnh hưởng thái độ và nhận thức cá nhân
    Áp lực để tương thích với những đặc điểm chung


    Gia đình
    là đơn vị (tổ chức) tiêu dùng quan trọng nhất trong xã hội
    Mỗi thành viên trong gia đình hình thành nên một nhóm tham vấn xã hội có ảnh hưởng lớn nhất đến hành vi mua hàng của người mua
    Các nhà tiếp thị đặc biệt quan tâm đến vai trò quyết định của mỗi thành viên trong gia đình.
    Yếu tố cá nhân
    Tuổi. VD: quần áo, thức ăn
    Nghề nghiệp và điều kiện kinh tế
    Lối sống
    Tư cách và nhận thức cá nhân
    Những quyếtđịnh của người mua cũng chịuảnh hưởng của nhữngđặcđiểm cá nhân, nổi bật nhất là tuổi tác và giaiđoạn chu kỳ sống của người mua, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân cách và tự ý niệm của ngườiđó.
    Tuổi tác và giaiđoạn của chu kỳ sống
    Người ta mua những hàng hóa và dịch vụ khác nhau trong suốtđời mình. Họăn thức
    lớn lên và trưởng thành và những thứcăn kiêng cữ trong những năm cuốiđời. Thị
    hiếu của người ta về quần áo,đồ gỗ và cách giải trí cũng tuỳ theo tuổi tác.
    Việc tiêu dùng cũngđượcđịnh hình theo giaiđoạn của chu kỳ sống của gia
    đình. Những người làm Marketing thường hay chọn các nhóm của chu kỳsống làm
    thị trường mục tiêu của mình.

    Yếu tố tâm lý

    Các chọn lựa mua hàng của người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi 4 yếu tố tâm lý chính:
    Động lực (Motivation) xuất phát từ nhu cầu bản thân
    Nhận thức (Perception): quá trình chọn lọc, sắp xếp và diễn giải các thông tin có được
    Học hỏi (Learning): thay đổi hành vi từ kinh nghiệm
    Niềm tin và thái độ (Beliefs and attitudes) hình thành từ quá trình học hỏi
    Vai trò của người mua hàng
    Người đưa ý kiến
    Người tác động
    Người quyết định
    Người mua
    Người sử dụng

    Câu 10: tại sao hành vi khách hàng giữa hai thị trường. Thị trường người tiêu dùng và thị trường tổ chức có sự khác biệt.
    Thị trường người tiêu dùng
    Là tất cả các cá nhân, các hộ tiêu dùng mua sắm hàng hóa hoặc dịch vụ cho mục đích tiêu dùng cá nhân
    Khách hàng rất khác nhau về tuổi tác,giới tính,thu nhập, trình độ văn hóa và sở thích
    Nhu cầu cá nhân luôn có nhịp độ thay đổi nhanh chóng
    Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
    Văn hóa: văn hóa chung,văn hóa riêng,tầng lớp xã hội
    Xã hội : nhóm tham khảo , gia đình và địa vị xã hội
    Cá nhân : tuổi tác,nghề nghiệp,hoàn cảnh kinh tế,lối sống,tính cách
    Tâm lí : động cơ,cảm nhận,kinh nghiệm,tái độ và niềm tin
    Người mua .
    Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng
    Các tác nhân kích thích marketing: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến
    Các tác nhân kích thích môi trường: kinh tế,công nghệ, chính trị, văn hóa
    Cảm nhận của người tiêu dùng: những đặc tính riêng biệt của người tiêu dùng, quá trình ra quyết định mua
    Thị trường tổ chức

    Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng tổ chức
    Môi trường: mức độ nhu cầu nguy
    No_avatar

    cho mình hỏi có ai biết:phân tích hệ thống quản lý chất lượng  iso 9000 cua một công ty nào đó khôg ạ

    No_avatarf
    môi trương marketing vĩ mô tác động tới hoạt động kinh tế văn hóa xã hội của công ty vinamilk
    No_avatarf
    môi trường marketing vĩ mô tác động tới hoạt dộng kinh tế văn hóa xã hội của công ty vinamilk
    No_avatar

     nhờ các bạn giúp  mình mấy câu hỏi này với

    1) tại sao bán hàng cá nhân cố nhiều ưu thế cũng như có nhiều tiếng xấu?

    2)  sự thây đổi mụch đích tiêu dùng có tác động đến doanh nghiẹp?

    3) gải thich câu quảng cáo phải trả tiền để được nhận biết?

    No_avatar

    Cac ban giup minh tra loi cau hoi nay nhe minh sap phai lam bai kiem tra thi het mon.

    Anh (chi) voi tu cach la 1 can bo marketing trong doanh nghiep san xuat hang tieu dung (tu lua chon mat hang) hay dua ra 5 cau dong mo de thu thap y kien cua nguoi tieu dung ve hang hoa cua doanh nghiep. 

     

    No_avatar

    cho minh hoi hay giai thich y kien sau quang cao la phai tra tien de duoc nhan biet

     

    No_avatar

    cho minh hoi

    hay phan tich va cho biet su khach nhau giua cac hoat dong xuc tien

     

    No_avatarf

    cac ban lam dum minh

    phan tich môi trường vĩ mô của sản phâm cafe 

    No_avatar

    trui ui khong hieu gi het doa

    lam lai di cac ban

    No_avatar

    bài giảng hay.

    tks nha.

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng