Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Luận văn TNĐH

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
    Ngày gửi: 07h:08' 30-09-2010
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 91
    Số lượt thích: 0 người
    Trưường ĐạI HọC SƯ PHạM TDTT TPHCM
    Chào mừng quý Thầy Cô
    về dự báo cáo luận văn tốt nghiệp
    Nhóm nghiên cứu : Trần Thị Phương Dung
    Người hướng dẫn: PGS.TS: Nguyễn Anh Tuấn
    Vũ Thị Thanh
    ĐẶT VẤN ĐỀ
    Phát triển giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng bền vững để xây dựng đất nước.
    Hiện nay dưới sự lãnh đạo của Đảng, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ra sức nâng cao chất lượng đào tạo bằng việc thay đổi sách giáo khoa, thay đổi chương trình giảng daïy để hòa nhịp với cuộc sống hiện đại với sự phát triển văn hóa trên thế giới. Việc đào tạo con người toàn diện không chỉ giới hạn ở sự phát triển trí tuệ mà còn đòi hỏi phát triển về thể chất.
    Đối với môn điền kinh, cự ly ngắn là môn đại diện cho sự khắc phục cự ly chạy trong thời gian ngắn nhất, do vậy sức mạnh tốc độ có tác dụng rất lớn trong giảng dạy môn chạy ngắn. Để đưa các em lên đến đỉnh cao của sự nhanh mạnh cần phải có phương án tập luyện khoa học, thời gian luyện tập phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của các em. Tuy nhiên ở trong nước đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về sự phát triển tốc độ, nhưng trong phạm vi nhỏ hẹp ở Thị xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước chúng tôi muốn đưa vào ứng dụng một số bài tập nhằm nâng cao thành tích chạy cự ly 60m cho năm học sinh khối lớp 8 của trường THCS Tân Xuân thị xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước với những lý do trên chúng tôi chọn đề tài :
    “Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao thành tích chạy 60m nam học sinh khối 8 trường THCS Tân Xuân – Thị Xã Đồng Xoài - Bình Phước”.
    MỤC ĐÍCH - MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
    * Mục đích nghiên cứu : lựa chọn, xác định và xây dựng một hệ thống bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao thành tích chạy 60m cho nam học sinh khối 8 của trường THCS Tân Xuân - Thị Xã Đồng Xoài- Bình Phước và là tài liệu tham khảo cho giáo viên thể dục giảng dạy cùng cấp, lớp.
    * Mục tiêu nghiên cứu : Để thực hiện mục đích nghiên cứu chúng tôi phải giải quyết các mục tiêu sau.
    + Mục tiêu 1 : Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao thành tích chạy 60m cho nam học sinh khối 8 của trường THCS Tân Xuân - Thị Xã Đồng Xoài - Tỉnh Bình Phước.
    + Mục tiêu 2 : Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số bài tập nhằm nâng cao thành tích chạy 60m cho nam học sinh khối 8 trường THCS Tân Xân Thị Xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước.
    Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
    1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về công tác giáo dục thể chất.
    1.2. Khái quát về các công trình nghiên cứu thể lực học sinh ở các
    trường phổ thông.
    1.3. Cơ sở khoa học giáo dục thể chất đối với học sinh THCS.
    1.4. Cơ sở lý luận về sức mạnh và lựa chọn các bài tập.
    1.5. Kỹ thuật chạy cự ly 60m.
    1.5.1. Xuất phát:
    1.5.2. Chạy lao sau xuất phát.
    1.5.3. Chạy giữa quãng.
    1.5.4. Về đích.
    1.6. Tố chất thể lực đặc trưng trong chạy cự ly 60m.
    1.7. Các nguyên tắc huấn luyện và phương pháp huấn luyện.
    Chương 2: PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
    2.1. Phöông phaùp nghieân cöùu :
    2.1.1. Phương pháp tham khảo và tập hợp tài liệu có liên quan:
    2.1.2. Phương pháp phỏng vấn:
    2.1.3. Phương pháp kiểm tra sư phạm:
    - Chạy 30 m xuất phát cao (s):
    - Chạy 60m xuất phát thấp(s):
    2.1.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
    - Nhóm thực nghiệm gồm 40 em nam học sinh khối lớp 8 được chọn
    ngẫu nhiên trong 2 lớp 8A1 và 8A2. Nội dung chương trình học do
    chúng tôi biên soạn. Thời gian tập luyện chúng tôi đưa ra 2 tiết / tuần.
    - Nhóm đối chứng : bao gồm 40 em học sinh nam khối lớp 8 ở hai lớp
    8A3 và 8A4. Nội dung chương trình học theo chương trình của Bộ Giáo
    Dục, thời gian luyện tập hai tiết / tuần.
    Sau 16 tuần tập luyện chúng tôi tiến hành khảo sát các chỉ tiêu trên bằng một
    số test đã được lựa chọn thông qua phiếu phỏng vấn cũng như bằng phương
    pháp đo lường toán thống kê của hai nhóm đối tượng nghiên cứu bằng cách
    so sánh kết quả trước và sau khi thực nghiệm của hai nhóm để làm sáng tỏ
    hiệu quả của các bài tập đã được lựa chọn.
    2.1.5. Phương pháp toán thống kê:
    2.2. Toå chöùc nghieân cöùu :
    2.2.1. Khách thể nghiên cứu
    Sau khi xác định được các nhiệm vụ nghiên cứu, căn cứ vào thời
    gian và chương trình học tập của các em học sinh lớp 8 trường THCS
    Tân Xuân Thị Xã Đồng Xoài, Bình Phước. Đề tài chọn là 80 em nam
    học sinh khối 8 là đối tượng nghiên cứu
    Trong đó:
    - Nhóm thực nghiệm : 40 em nam học sinh khối 8 học theo chương
    trình và kế hoạch thực nghiệm.
    - Nhóm đối chứng : 40 em nam học sinh khối 8 học theo chương
    trình do Bộ GD - ĐT quy định.
    2.2.2. Địa điểm nghiên cứu:
    - Trường CĐSP Bình Phước.
    - Trường THCS Tân Xuân thị xã Đồng Xoài –Bình Phước.
    2.2.3. Thời gian thực hiện đề tài:
    Đề tài này được tiến hành từ ngày 07/6/2008 đến 12/8/2010
    3.1. Lựa chọn và xác định một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ
    nhằm nâng cao thành tích chạy 60m cho nam học sinh khối 8 trường
    THCS Tân Xuân Thị Xã Đồng Xoài Tỉnh Bình Phước.

    3.1.1. Thực trạng thành tích môn chạy 60m của học sinh nam khối 8
    trường THCS Tân Xuân Thị xã Đồng Xoài Tỉnh Bình Phước.

    Bảng 2: Thống kê số liệu (thành tích) và kết quả học tập của học
    sinh nam khối 8 trường THCS Tân Xuân những năm học trước.
    Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
    - Từ kết quả thống kê trên cho phép chúng tôi nhận định rằng, trong những năm học vừa qua phương pháp tập luyện đang còn đơn điệu cũng như hệ thống các bài tập chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra nên thành tích chạy cự ly ngắn 60m của các em chưa đạt kết quả cao trong học tập. Chúng tôi đã nghiên cứu các nguyên tắc cũng như đặc điểm giảng dạy và huấn luyện ở các tài liệu tham khảo khác nhau. Kết quả tìm hiểu cho thấy:
    - Các bài tập phải có tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp đối với quá trình hình thành kỹ năng, kỹ thuật hoàn chỉnh.
    - Các bài tập phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý đối tượng cũng như trình độ phát triển thể chất của các em.
    - Các bài tập chuyên môn phải mở rộng được kỹ năng, kỹ xảo cho người tập.
    Cần đa dạng hóa các hình thức tạp luyện, tận dụng các phương tiện tập luyện giúp quá trình chuyển đổi và liên kết kỹ năng tốt hơn.
    3.1.2. Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ ở nội dung chạy 60m cho nam học sinh khối 8 trường THCS Tân Xuân - Đồng Xoài - Bình Phước.
    Để đánh giá sức mạnh tốc độ trong môn chạy cự ly (60m) cho nam học sinh khối lớp 8 của trường vấn đề đặt ra cho chúng tôi là phải có các chỉ tiêu đánh giá. Để giải quyết vấn đề trên chúng tôi tiến hành các bước sau:
    Bước 1: Thu thập tài liệu liên quan và các chỉ tiêu đã được sử dụng đánh giá sức mạnh tốc độ trong môn chạy cự ly ngắn 60m.
    Bước 2: Dùng phiếu phỏng vấn để lấy ý kiến của các giáo viên, huấn luyện viên đang giảng dạy và huấn luyện tại các trung tâm, trường học trong tỉnh. Qua đó tuyển chọn những bài tập có tác dụng cao và có tính khả thi trong thực tiễn.
    Để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy, tính chính xác trong việc lựa chọn bài tập, chúng tôi tiến hành phỏng vấn 30 giáo viên, huấn luyện viên, giảng viên có kinh nghiệm và thâm niên công tác đang trực tiếp giảng dạy tại Tỉnh Bình Phước. Qua đó để tuyển chọn các bài tập có giá trị sử dụng cao và có tính khả thi trong thực tiễn, đề tài đã được tiến hành phỏng vấn bằng phiếu với các giáo viên và huấn luyện viên.
    Nội dung phỏng vấn là xác định mức độ ưu tiên của các bài tập và test đánh giá năng lực sức mạnh tốc độ theo 3 mức:
    + Rất quan trọng.
    + Quan trọng.
    + Bình thường.
    Bài tập được đưa ra trong phiếu phỏng vấn là kết quả của việc nghiên cứu các tài liệu liên quan và sự quan quan sát sư phạm các buổi tập của học sinh.
    Để tiến hành thực nghiệm cũng như làm sáng tỏ vấn đề mà đề tài đã đặt ra chúng tôi tiến hành lựa chọn một số bài tập nhằm phát triển các tố chất thể lực cho học sinh nhằm nâng cao thành tích chạy 60m. Qua nghiên cứu lý luận, các tác giả đi trước và thực tiễn trong giảng dạy huấn luyện, chúng tôi đã tổng hợp được 19 bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ ở nội dung chạy 60m và đưa ra phỏng vấn. Kết quả phỏng vấn như sau:
    Bảng 3: Kết quả phỏng vấn xây dựng các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ ở nội dung chạy cự ly ngắn 60m cho học sinh nam THCS.
    Như vậy, theo nguyên tắc đề ra chỉ lựa chọn những bài tập có mức tán đồng các bài tập được cho là rất quan trọng chiếm 70 % ý kiến trở lên sau phỏng vấn. Kết quả chúng tôi đã lựa chọn được 10 bài tập để ứng dụng vào tập luyện nhằm phát triển sức mạnh tốc độ ở nội dung chạy 60m cho nam học sinh khối 8 trường THCS Tân Xuân – Đồng Xoài – Bình Phước là:
    1. Chạy tốc độ cao 30m
    2. Chạy lặp lại 30m x 3l
    3. Chạy đạp sau 30m x 3l
    4. Chạy nâng cao đùi 15s
    5. Lò cò 30s
    6. Bật cóc 30m
    7. Nhảy dây nhanh 30s
    8. Chạy gót chạm mông 30m x 3l
    9. Chạy có lực kéo
    10. Chạy 80m xuất phát thấp
    Những bài tập còn lại do không đảm bảo các yêu cầu đặt ra nên chúng tôi loại bỏ không đưa vào sử dụng.
    3.1.3. Lựa chọn các test đánh giá phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao thành tích chạy 60m nam học sinh khối 8 trường THCS Tân Xuân Thị Xã Đồng Xoài – Bình Phước.
    Để đánh giá hiệu quả sử dụng các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ chúng tôi tiến hành lựa chọn các test đánh giá khả năng chạy 60m của nam học sinh khối 8, chúng tôi đã nghiên cứu nhiều tài liệu liên quan, trao đổi trực tiếp với giáo viên huấn luyện viên tại tỉnh Bình Phước. Qua quá trình phỏng vấn ý kiến 30 giáo viên, huấn luyện viên kết quả thu được ở bảng sau:
    Bảng 4: Kết quả phỏng vấn các chỉ tiêu đánh giá các Test về sức mạnh tốc độ như sau.
    Kết quả phỏng vấn thu được có 2 Test: Chạy 30m xuất phaùt cao, chạy 60m xuất phát thấp. Từ kết quả trên chúng tôi tiến hành kiểm định tính thông báo cũng như kiểm định độ tin cậy của Test lặp lại (Retest).
    Bằng cách chọn ngẫu nhiên 15 em trong nhóm thực nghiệm, kiểm tra lần thứ nhất (Test) và lần thứ 2 ( Retest) được tiến hành trong cùng một điều kiện trên cùng một đối tượng. Khoảng nghỉ giữa 2 lần lặp lại là 3 ngày. Sau đó chúng tôi tiến hành so sánh hai tập hợp kết quả thu được thông qua phương trình tương quan bằng phương pháp Pearson. Kết quả cụ thể, thể hiện ở phần phụ lục.
    Bảng 5: Kiểm định độ tin cậy của Test – Retest phương trình tương quan Pearson.
    Từ kết quả trên cho phép chúng tôi kết luận rằng độ tin cậy của Test chạy
    30m xuất phát cao chạy 60m xuất phát thấp có độ tin cậy cao.
    Cụ thể như sau:
    Chạy 30m xuất phát cao r = 0.99 độ tin cậy rất cao
    Chạy 60m xuất phát thấp r = 0.98 độ tin cậy rất cao.
    Qua kết quả phỏng vấn và kiểm chứng tính thông báo của TEST cũng như xử lý số liệu lần 1 bằng phương pháp toán thống kê thông qua phần mềm Excel có kết quả cụ thể được thể hiện ở bảng 7
    3.2. Đánh giá hiệu quả ứng dụng các bài tập mới nhằm nâng cao thành tích 60m cho nam học sinh khối 8 trường THCS Tân Xuân – Đồng Xoài , Bình Phước.
    3.2.1. Kế hoạch và tổ chức thực nghiệm :
    Để kiểm nghiệm tính hiệu quả của các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ vừa được lựa chọn, chúng tôi tiến hành quá trình thực nghiệm sư phạm. Đối tượng tham gia thực nghiệm đưpợc chia thành hai nhóm : Nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm.
    + Nhóm thực nghiệm : Gồm 40 em nam học sinh khối 8 được chọn ngẫu nhiên trong hai lớp 8A1 và 8A2. Nội dung chương trình học do chúng tôi biên soạn. Thời gian tập luyện chúng tôi đưa ra 2 tiêt / tuần, mỗi tiết học được áp dụng 2 – 3 bài tập, mỗi tuần 5 – 6 bài tập được áp dụng
    + Nhóm đối chứng : Gồm 40 em học sinh nam khối 8 ở hai lớp 8A3, 8A4. Nội dung chương trình học theo chương trình của Bộ Giáo Dục. Thời gian tập luyện 2 tiết / tuần
    Tổ chức hướng dẫn quá trình thực nghiệm là các giáo viên thuộc tổ thể dục trường THCS Tân Xuân, Thị xã Đồng Xoài , Bình Phước.
    Bảng 6 : Tiến trình thực nghiệm 10 bài tập theo giáo án
    Để tiến hành thực nghiệm cũng như làm sáng tỏ vấn đề mà đề tài đặt ra chúng tôi tiến hành kiểm tra thu thập số liệu 2 lần bao gồm:
    - Trước khi sử dụng bài tập mới chúng tôi tiến hành kiểm tra các test để thu thập số liệu ban đầu của các em.
    Sau thời gian 16 tuần thực nghiệm, chúng tôi tiến hành kiểm tra lần 2 với các nội dung kiểm tra như lần 1. Từ các số liệu đã thu được chúng tôi tiến hành tính toán phân tích các kết quả nghiên cứu.
    3.2.2. Đánh giá thực trạng thành tích chạy 30m và chạy 60m trước thực nghiệm.
    Bảng 7 : So sánh thành tích của hai nhóm trước thực nghiệm (X, )
    Kết quả kiểm tra cho thấy:
    - Nội dung chạy 30m, nhóm đối chứng có thành tích 5’08 trung bình chạy chậm hơn hơn nhóm thực nghiệm 5’05 . Tuy nhiên xét theo tỷ số t-student thì kết quả giữa hai nhóm không có gì khác biệt đáng kể (P > 0.05). ttính = 0.38 < t bảng = 2.02.
    - Nội dung chạy 60m nhóm đối chứng có thành tích 9’81 nhanh hơn thành tích 9’82 nhóm thực nghiệm. Tuy nhiên, xét theo tỷ số t - student thì kết quả giữa hai nhóm không có gì khác biệt đáng kể (P > 0.05). ttính = 0.12 < tbảng 2.02. Phương pháp tiến hành và hiệu quả thực hiện được chúng tôi trình bày cụ thể ở trên. Và thể hiện rõ ở biểu đồ 1.
    Biểu đồ 1:
    Thành tích (giây)
    Nhóm thực nghiệm chạy 30m, 60m
    Nhóm đối chứng chạy 30m, 60m
    Từ kết quả thu được ở bảng 7 và biểu đồ 1 có thể nhận xét: Trước khi tiến hành thực nghiệm trình độ sức mạnh tốc ban đầu giữa hai nhóm đối chứng và thực nghiệm là ngang nhau, đảm bảo độ tin cậy cần thiết để tiến hành thực nghiệm.
    3.2.3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng các bài tập 2 nhóm sau thực nghiệm.
    Nhóm thực nghiệm được chúng tôi chọn ngẫu nhiên gồm 40 em học sinh nam lớp 8A1 – 8A2, nội dung tập luyện do chúng tôi xây dựng thông qua các bài tập đã được phỏng vấn ở kết quả trên. Qua thực tiễn các bài tập được lựa chọn và ứng dụng trong quá trình giảng dạy chúng tôi tiến hành kiểm tra số liệu lần 2 giữa hai nhóm thực nghiệm và đối chứng. Chúng tôi đã sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý số liệu của hai nhóm bằng phần mềm Excel nên có độ tin cậy và chính xác cao.
    Bảng 8: Kết quả của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng sau 16 tuần
    tập luyện.
    + Nội dung chạy 30m
    Nhóm đối chứng : Trước thực nghiệm của nhóm đối chứng bằng 5.08 giây, sau thực nghiệm là 4.61 giây cho thấy có sự phát triển sau tập luyện với ttính = 14.7 > tbảng = 3.551 với P < 0.001. Điều này chứng tỏ qua quá trình tập luyện trình độ phát triển sức nhanh tốc độ của các em cũng được phát triển.
    Nhóm thực nghiệm : Trước thực nghiệm của nhóm thực nghiệm bằng 5,05 giây, sau thực nghiệm là 4.41 giây cho thấy có sự phát triển sau tập luyện với t tính = 20.4 > tbảng = 3.551 với P < 0.001. Điều này chứng tỏ qua quá trình tập luyện nhóm thực nghiệm áp dụng bài tập mới được lựa chọn thể hiện tính vượt trội hơn so với nhóm đối chứng.
    + Nội dung chạy 60m
    Nhóm đối chứng : Trước thực nghiệm của nhóm đối chứng bằng 9.81 giây, sau thực nghiệm là 9.06 giây cho thấy có sự phát triển sau tập luyện với ttính = 19.60 > tbảng = 3.551 với P < 0.001. Điều này chứng tỏ qua quá trình tập luyện trình độ phát triển sức nhanh tốc độ của các em cũng được phát triển.
    Nhóm thực nghiệm : Trước thực nghiệm của nhóm thực nghiệm bằng 9.82 giây, sau thực nghiệm là 8.82 giây, cho thấy có sự phát triển sau tập luyện với ttính = 21.30 > tbảng = 3.551 với P < 0.001. Điều này chứng tỏ qua quá trình tập luyện thành tích của nhóm thực nghiệm được áp dụng bài tập có lựa chọn thể hiện tính vượt trội hơn so với thành tích nhóm đối chứng. Kết quả thu được từ bảng 8 cũng như thể hiện rõ nét ở biểu đồ 2 cho thấy .
    Sau 16 tuần tập luyện theo một hệ thống các bài tập mà chúng tôi đã lựa chọn nhằm phát triển sức mạnh tốc độ cho học sinh nam khối lớp 8 của trường và một số bài tập truyền thống mà chúng ta vẫn thường sử dụng. Thành tích chạy 60m của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng đều tăng với ngưỡng xác xuất từ P < 0.05 đến P < 0.001 đó là:
    * Nhóm thực nghiệm .
    Chạy 30m ttính = 20.4 > tbảng = 3.551 với P < 0.001.
    Chạy 60m ttính = 21.3 > tbảng = 3.551 với P < 0.001.
    Như vậy có thể kết luận rằng sự khác biệt giữa hai giá trị trung bình có ý nghĩa ở ngưỡng xác xuất P = 5%.
    Nhóm đối chứng.
    Chạy 30m ttính = 14.7 > tbảng = 3.551 với P < 0.001
    Chạy 60m ttính = 19.6 > tbảng = 3.551 với P < 0.001
    Như vậy có thể kết luận rằng sự khác biệt giữa hai giá trị trung bình có ý nghĩa ở ngưỡng xác xuất P = 5%. Được minh họa rõ ở biểu đồ 2.
    Biểu đồ 2 : Trình độ phát triển tố chất tốc độ của 2 nhóm sau thực nghiệm.
    Chạy 30m Chạy 60m
    Từ kết quả kiểm tra trên chúng tôi tiến hành so sánh tsudent bằng phương pháp toán thống kê giữa hai mẫu độc lập bằng phần mềm Excel. Có kết quả thể hiện ở bảng 9.
    Bảng 9: Kết quả so sánh giá trị trung bình của hai mẫu độc lập giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng sau 16 tuần tập luyện.
    Từ kết quả thu được ở bảng 8 cho thấy: Sau 16 tuần tập luyện, theo một thống kê các bài tập mà chúng tôi đã lựa chọn nhằm phát triển sức mạnh tốc độ, cho học sinh nam khối 8 của trường, thành tích chạy 60 m ở nhóm thực nghiệm đã tốt hơn hẳn so với nhóm đối chứng ở ngưỡng xác xuất là P < 0.01.
    Chạy tốc độ cao 30m ttính 2.89 > tCriticaltwo – tail (tbảng) 1.99 với P < 0.01. Chạy 60m ttính 2.18 > tCriticaltwo – tail (tbảng) 1.99 với P < 0.01.
    Như vậy có thể kết luận rằng giữa hai giá trị trung bình có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác xuất P = 5%. Các bài tập mà chúng tôi đã lựa chọn và ứng dụng tốt hơn hẳn so với các bài tập truyền thống.
    3.2.4. Đánh giá nhịp độ tăng trưởng của các chỉ tiêu nghiên cứu.
    Xét về nhịp tăng trưởng ở sức mạnh tốc độ được biểu diễn ở bảng 10 cho thấy sự khác biệt rất rõ rệt giữa hai nhóm. Cả hai nhóm thực nghiệm và đối chứng đều tăng trưởng thành tích sau 16 tuần tập luyện với 32 giáo án. Tuy nhiên sự tăng trưởng thành tích ở nhóm thực nghiệm cao hơn so với nhóm đối chứng ở cả 2 chỉ tiêu quan sát cũng như ở mức tăng trưởng. Tổng nhịp độ tăng trưởng sau 16 tuần tập luyện của nhóm thực nghiệm là: W% = 24.34% nhóm đối chứng là: W% = 17.52%.

    Bảng 10: So sánh nhịp tăng trưởng giữa hai nhóm sau 16 tuần tập luyện.
    Biểu đồ 3: So sánh nhịp tăng trưởng của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng sau 16 tuần thực nghiệm.
    Tất cả những phân tích trên chứng tỏ rằng việc áp dụng hệ thống các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ vào tập luyện ở đối tượng nghiên cứu nhằm mục đích nâng cao thành tích ở nội dung chạy cự li ngắn 60m cho học sinh THCS đã phản ánh tính hiệu quả rõ rệt.
    KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI
    1. Kết luận:
    Qua kết quả nghiên cứu đã được phân tích cho phép chúng tôi đưa ra số kết luận như sau:
    1.1. Thông qua các bước nghiên cứu, đề tài bước đầu đã xác định được 2 test đánh giá tốc độ ở của nam học sinh khối 8 trường THCS Tân Xuân – Đồng Xoài – Bình Phước đó là chạy 30m xuất phát cao và chạy 60m xuất phát thấp
    1.2. Đề tài lựa chọn được 10 bài tập gồm: Chạy tốc độ cao 30m, chạy lặp lại 30m x 3l, chạy đạp sau 30m x 3l, chạy nâng cao đùi 15s, lò cò 30s, bật cốc 30m, nhảy dây nhanh 30s, chạy gót chạm mông 30m /s x 3l, chạy có lực kéo, chạy 80m xuất phát thấp. Các bài tập có thể áp dụng trong giảng dạy và huấn luyện nhằm nâng cao thành tích chạy 60m cho học sinh khối 8 THCS Tân Xuân – Đồng Xoài – Bình Phước.
    1.3. Hiệu quả ứng dụng của các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam học sinh khối 8 trường THCS Tân Xuân, thị xã đồng xoài, Tỉnh Bình Phước, biểu hiện khá rõ rệt : Nhóm thực nghiệm, chạy tốc độ cao 30m W% = 13.54, chạy 60m xuất phát thấp W% = 10.80.
    Ứng dụng và kiểm chứng trong thực tiễn chứng tỏ tính ưu việt của hệ thống các bài tập được chọn. Tuy nhiên lứa tuổi của các em đang còn phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần nên có thể những bài tập chúng tôi lựa chọn trên có thể được áp dụng trong một số giáo án thực hiện trong tuần có sự khác nhau làm cho các em khỏi nhàm chán với các bài tập mà các em thường quen. Một số bài tập chúng tôi kết hợp với phương pháp trò chơi thi đấu nhằm tạo cho các em có ý thức hơn trong tập luyện.
    2. Kiến nghị:
    - Có thể áp dụng hệ thống bài tập vào thực tiễn giảng dạy và huấn luyện cho học sinh, cũng như huấn luyện cho vận động viên, để tham gia thi đấu điền kinh ở các kỳ hội khỏe của thị, tỉnh tổ chức.
    - Cần tiếp tục nghiên cứu các bài tập phát triển sức mạnh cho học sinh nam, ở các độ tuổi cũng như nghiên cứu các tố chất thể lực khác để có một hệ thống các bài tập dành cho mọi lứa tuổi, cũng như phát triển về sức nhanh, mạnh , bền, mềm dẻo và khéo léo tạo tiền đề để phát triển các môn thể thao khác. Góp phần phong phú hơn trong quá trình giảng dạy và huấn luyện thể thao.
    Lời cảm ơn
    Chúng tôi xin chân thành cảm ơn !
    * Ban Giám Hiệu trường Đại Học Sư Phạm TDTT thành phố HCM
    * Quý Thầy cô phụ trách trong hội đồng khoa học trường Đại Học Sư Phạm TDTT thành phố HCM
    * Thầy giáo - Tiến sĩ Nguyễn Anh Tuấn đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Bên cạnh đó Thầy Trương Tử lâm giáo viên chủ nhiệm đã động viên tận tình chỉ bảo cho chúng tôi trong suốt quá trình làm đề tài.
    * Tập thể quý thầy cô phụ trách thư viện trường Đại Học Sư Phạm TDTT thành phố HCM đã tạo mọi điều kiện về tài liệu tham khảo khi chúng tôi tiến hành nghiên cứu.
    * Các anh chị học viên lớp Đại Học Chuyên tu 1 B – Bình Phước và các bạn đồng nghiệp giảng dạy bộ môn GDTC tại thị xã Đồng Xoài đã đóng góp ý kiến về chuyên môn cho chúng tôi trong quá trình thực hiện.
    * Ban Giám Hiệu quý Thầy cô và các em học sinh khối 8 trường THCS tân Xuân thị xã đồng Xoài – Bình Phước đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ chúng tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luân văn này.
    Bình Phước, ngày 04 tháng 08 năm 2010
    Nhóm nghiên cứu
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print