Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 8. Sự biến đổi tuần hòa cấu hình electron


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Lân
    Ngày gửi: 11h:23' 01-10-2010
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 377
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng quí vị quan khách
    BÀI 8
    SỰ BIẾN ĐỔI
    TUẦN HOÀN CẤU HÌNH NGUYÊN TỬ CỦA CÁC
    NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
    KiỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 1: Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố
    hoá học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là:
    A. 2 và 3; B. 3 và 4; C. 4 và 3; D. 1 và 6.
    Hãy chọn đáp án đúng.
    B
    Câu 2: Trình bày nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH? Thế nào là nguyên tố s, p, d, f?
    a- Ba nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần
    hoàn:
    Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện
    tích hạt nhân nguyên tử .
    Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử
    được xếp thành một hàng (chu kì ).
    Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị (*) trong
    nguyên tử được xếp thành một cột (nhóm ).
    ĐÁP
    ?
    b- Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có
    electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.
    Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có
    electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.
    - Nguyên tố d là nguyên tố mà nguyên tử có electron
    cuối cùng được điền vào lớp d.
    Nguyên tố f là nguyên tố mà nguyên tử có electron
    cuối cùng được điền vào lớp f.
    Thế nào là nguyên tố s, p, d, f?
    Bài 10

    Sự biến đổi tuần hoàn
    cấu hình electron nguyên tử
    của các nguyên tố hoá học
    7
    I. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH
    ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC
    NGUYÊN TỐ
    Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học có sự biến đổi tuần hoàn không?
    Mối liên hệ giữa cấu hình electron nguyên tử với tính chất của các nguyên tố trong chu kì và trong nhóm A?
    I. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH
    ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC
    NGUYÊN TỐ
    Bảng dưới đây, cho biết cấu hình electron
    nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
    ( xét trong 2 chu kì 3 và 4 )
    11/18/2005
    8
    Ta th?y r?ng: Dầu một chu kì là nguyên tố có cấu hình
    electron ngoài cùng là ns1.
    Kết thúc một chu kì là nguyên tố có cấu hình electron
    ngoài cùng là ns2np6 (trừ chu kì 1)
    11/18/2005
    9
    KẾT LUậN CHUNG:
    Caáu hình e lôùp ngoaøi cuøng cuûa nguyeân töû caùc nguyeân
    toá trong cuøng moät nhoùm A ñöôïc laëp ñi laëp laïi sau moãi
    chu kì. Ta nói rằng: Chuùng bieán ñoåi moät caùch tuaàn
    hoaøn.

    Như thế, sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình
    electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các
    nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần
    chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần
    hoàn tính chất hóa học của các nguyên tố.
    II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA
    CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A


    1- Cấu hình electron nguyên tỬ của các nguyên tố nhóm A
    a) Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A
    có cùng số electron trong lớp ngoài cùng.
    b) Số electron líp ngoµi cïng = Sè thø tù cña nhãm A
    =Số electron ho¸ trÞ
    c) Sau mçi chu k×, theo chiÒu t¨ng cña ®iÖn tÝch h¹t nh©n, cÊu
    h×nh electron líp ngoµi cïng cña nguyªn tö c¸c nguyªn tè cã sù
    biÕn ®æi tuÇn hoµn, dÉn ®Õn sù biÕn ®æi tuÇn hoµn tÝnh chÊt cña
    c¸c nguyªn tè.
    d) - Nhãm A gåm c¸c nguyªn tè s, p thuéc chu k× lín vµ chu k× nhá
    11
    2. Một số nhóm A tiêu biểu
    a. Nhóm VIIIA ( nhóm khí hiếm )
    Sử dụng bảng HTTH
    hãy cho biết nhóm VIIIA có
    những nguyên tố nào?
    Gồm các nguyên
    tố: Heli, Neon, Agon, Kripton,
    Xenon và Rađon
    - Đều có 8 e ở lớp ngoài cùng ( trừ Heli): ns2np6
    - Ở điều kiện thường, các khí hiếm đều ở trạng thái khí và phân tử chỉ gồm một nguyên tử.
    - Hầu hết các khí hiếm đều không tham gia các phản ứng hoá học
    Hãy cho
    biết đặc điểm
    của cácnguyên
    tố nhóm VIIIA?
    - Gồm các nguyên tố: Heli, Neon, Agon, Kripton, Xenon và radon

    12
    b. Nhóm IA ( nhóm kim loại kiềm )
    Sử dụng bảng HTTH
    hãy cho biết nhóm IA có
    những nguyên tố nào?
    Gồm các nguyên
    tố: Liti, Natri, Kali, Rubidi, Xesi, Franxi
    - Đều có 1 e ở lớp ngoài cùng: ns1
    - Có khuynh hướng nhường 1e để đạt cấu hình bền của khí hiếm. Do đó trong hợp chất, các nguyên tố kim loại kiềm chỉ có hoá trị 1
    - Là những kim loại điển hình
    Hãy cho
    biết đặc điểm
    của cácnguyên
    tố nhóm IA?
    -Cc nguyn t? nhĩm IA gồm cĩ: Hidro, Liti, Natri, Kali,
    Rubidi, Xesi
    -Kim lo?i ki?m gồm các nguyên tố: Liti, Natri, Kali, Rubidi, Xesi. ( ngoài ra còn có nguyên tố phóng xạ franxi)
    Tác dụng với nước giải phóng H2 và cho
    hidroxit kiềm mạnh:
    2Na + 2H2O ? 2NaOH + H2?
    M?t cch t?ng qut :
    2M + 2H2O ? 2MOH + H2?
    (M là kim loại kiềm)
    - Tác dụng với phi kim tạo thành muối:
    2Na + Cl2 ? 2NaCl
    M?t cch t?ng qut :
    2M + X2 ? 2MX
    ( X là halogen)
    14
    c. Nhóm VIIA ( nhóm Halogen )
    Sử dụng bảng HTTH
    hãy cho biết nhóm VIIA có
    những nguyên tố nào?
    Gồm các nguyên
    tố: Flo, Clo, Brôm, Iôd.
    - Đều có 7 e ở lớp ngoài cùng: ns2np5
    Hãy cho
    biết đặc điểm
    của cácnguyên
    tố nhóm VIIA?
    - Gồm các nguyên tố: Flo, Clo, Brôm, Iôd. ( ngoài ra còn có nguyên tố phóng xạ Atatin)
    - Có khuynh hướng nhận 1e để đạt cấu hình bền của khí hiếm. Do đó trong hợp chất với nguyên tố kim loại, các nguyên tố halogen có hoá trị 1
    - Là những phi kim điển hình
    - Ở dạng đơn chất, các phân tử halogen gồm 2 nguyên tử: F2, Cl2, Br2, I2.
    Tác dụng với kim loại tạo thành muối
    halogenua:
    Ca + Cl2 ? CaCl2
    Tác dụng với H2 tạo thành hợp chất khí HX
    (X là halogen):

    H2 + X2 ? 2HX
    Thí d?: H2 + Cl2 ? 2HCl
    Hidroxit của các halogen là những axit .
    Thí dụ: HClO, HClO3.
    16


    ? Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VIA trong
    bảng HTTH các nguyên tố hoá học. Hỏi:
    a. Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu
    electron ở lớp electron ngoài cùng?
    b. Các e ngoài cùng nằm ở lớp e thứ mấy?
    c. viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố trên.
    III. BÀI TẬP
    ? Cho 2,34 gam kim loại kiềm M hòa tan vào
    nước dư, thu được 672 ml khí H2 (đktc) . Xác định
    tên kim loại kiềm.
    HD: Dng phuong trình t?ng qut d? tính tốn:
    2M + 2H2O ? 2MOH + H2?
    ? Hòa tan 3,68 g một kim loại kiềm M hòa tan
    vào nước dư, thu được 1,792 lit khí H2 (đktc) và 200
    ml dung dịch X .
    a-Xác định tên kim loại kiềm.
    b-Tính nồng độ mol/l của dung dịch X.
    Bài tập về nhà:
    Bài 4,5 6,7
    trang 41 Sách
    GK Hóa 10
    SGK trang 75



    bài 17


    XEM TRƯỚC BÀI HỌC KẾ TIẾP:
    SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HÒAN TÍNH CHẤT
    CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
    Tiết học đến đây kết thúc
    Chào tạm biệt
    Xin chân thành cảm ơn cc Th?y Cơ v cc em
    h?c sinh
    No_avatarf

    sao mo khong duoc

     

    No_avatar
    ke cha may noi lam j zay
     
    Gửi ý kiến
    print