Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tìm kiếm Google

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    Bài 11. Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: HUỲNH THỊ KIM NGÂN
    Ngày gửi: 20h:43' 04-10-2010
    Dung lượng: 4.1 MB
    Số lượt tải: 1022
    Số lượt thích: 0 người
    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
    QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ TIẾT HỌC
    MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10
    TIẾT 12 – BÀI 11
    KHÍ QUYỂN. SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT
    GVTH: HUỲNH THỊ KIM NGÂN – TỔ KHXH

    NỘI DUNG
    I. KHÍ QUY?N
    Cấu trúc của khí quyển
    2. Cc kh?i khí
    3. Frông
    II. S? PHN B ? NHI?T D? KHƠNG KHÍ TRN TRI D?T
    1. B?c x? nhi?t vo khơng khí
    2. Phn hĩa nhi?t d? khơng khí trn Tri D?t
    a. Phn hĩa theo vi d? d?a l
    b. Phn hĩa theo l?c d?a v d?i duong
    c. Phn hĩa theo d?a hình
    I. KHÍ QUY?N
    Cho biết khí quyển là gì? Khí quyển
    bao gồm các thành phần nào?
    ?

    I. KHÍ QUY?N
    - Khí quy?n l l?p khơng khí bao quanh Tri D?t
    - Khơng khí bao g?m: Nito (78%), oxi (21%), hoi nu?c, tro, b?i v cc khí khc (1%)
    I. KHÍ QUY?N
    Hình 11.1. Các tầng của khí quyển
    Gồm 5 tầng: Tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng giữa, tầng ion và tầng ngoài.
    1. Cấu trúc của khí quyển
    Dựa vào mục I.1 SGK và hình 11.1 trang 39 hoàn thành phiếu học tập:
    Thông tin phản hồi phiếu học tập

    MỘT SỐ TÁC HẠI CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
    Khí thải
    Hiệu ứng nhà kính

    MỘT SỐ TÁC HẠI CỦA
    Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
    Lỗ thủng tầng ôdôn
    Quan sát hình bên dưới cho biết ở tầng đối lưu có những khối khí nào? Đặc tính của chúng ra sao?
    ?
    A
    P
    T
    E
    T
    A
    FA
    FP
    FP
    FA
    P

    2. Các khối khí :
    2. Các khối khí :
    Khối khí cực : rất lạnh, kí hiệu A.
    Khối khí ôn đới : lạnh, kí hiệu P.
    Khối khí chí tuyến : rất nóng, kí hiệu T.
    Khối khí xích đạo : nóng ẩm, kí hiệu E.
    Trong từng khối khí lại phân thành khối khí đại dương, kí hiệu m và khối khí lục địa, kí hiệu c. Riêng khối khí xích đạo chỉ có Ec.
    3. Frông :
    3. Frông :
    Là mặt ngăn cách hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý (nhiệt độ và gió), kí hiệu F.
    Trên mỗi bán cầu có 2 frông : FA và FP.
    Giữa hai khối khí chí tuyến và xích đạo ở cả hai bán cầu không có frông mà chỉ hình thành dải hội tụ nhiệt đới.
    II. SỰ PHÂN BỐ CỦA NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT :
    1. Bức xạ và nhiệt độ không khí :
    - Dựa vào hình 11.2, hãy cho biết bức xạ mặt trời tới trái
    đất được phân bố như thế nào ?
    Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là bức xạ mặt trời.
    Nhiệt lượng thay đổi theo góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời.
    II. SỰ PHÂN BỐ CỦA NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT :
    1. Bức xạ và nhiệt độ không khí :
    2. Sự phân bố nhiệt độ không khí
    trên Trái Đất :
    a) Phân bố theo vĩ độ địa lý :
    Dựa vào kiến thức đã học và quan sát bảng 11 trang 41 SGK, hãy nhận xét và giải thích :
    + Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ,
    + Sự thay đổi biên độ nhiệt trung bình năm theo vĩ độ.

    Vĩ độ càng cao, biên độ nhiệt càng lớn.
    Nguyên nhân :
    Do sự thay đổi góc nhập xạ (càng về cực, càng nhỏ).
    Tại vĩ độ cao, góc nhập xạ thay đổi theo mùa lớn (trục trái đất nghiêng 66o33’).
    - Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ xích đạo đến cực.
    b) Phân bố theo lục địa và đại dương :
    Quan sát hình 11.3 trang 42 SGK, hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi của biên độ nhiệt độ ở các địa điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 52oB.
    Ngoài ra, nhiệt độ không khí còn thay đổi theo bờ đông và ờ tây lục địa do ảnh hưởng của dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
    c) Phân bố theo địa hình :
    Quan sát hình 11.4 trang 43 SGK, hãy phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi của sườn núi với góc nhập xạ và lượng nhiệt nhận được.
    Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao, độ dốc và hướng phơi của địa hình.
    ĐÁNH GIÁ
    Câu 1: Chất chiếm tỉ lệ cao nhất trong thành phần của không khí:
    Khí nitơ
    b. Khí oxi
    c. Hơi nước
    d. Các khí khác
    Câu 2: Các khối khí hình thành từ:
    d. Tầng nhiệt
    Tầng đối lưu
    b. Tầng bình lưu
    c. Tầng giữa
    Câu 3: Sự phân chia các khối khí căn cứ vào:
    d. Hai câu a và b đúng
    Hướng di chuyển của các khối khí
    b. Phạm vi ảnh hưởng của các khối khí
    c. Vị trí hình thành (vĩ độ, bề mặt tiếp xúc là lục địa hay đại dương)
    Câu 4: Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ xích đạo về hai cực là do:
    a. Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục
    b. Góc nhập xạ ở xích đạo lớn và giảm dần về cực
    c. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời và trục nghiêng không đổi
    d. Xích đạo nhiều biển, càng xa xích đạo diện tích lục địa càng tăng
    a. Nước hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt nhanh hơn đất
    b. Nước hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt chậm hơn đất
    c. Đại dương phân hóa bức xạ Mặt Trời hơn lục địa
    d. Đại dương phân hóa bức xạ Mặt Trời ít hơn lục địa

    Câu 5: Biên độ nhiệt của đại dương nhỏ hơn biên độ nhiệt của lục địa vì:
    CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ
    ĐÃ LẮNG NGHE VÀ THEO DÕI
    CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
    Avatar

    Một số nội dung trong bài soạn sai kiến thức:

    1. Khối khí xích đạo chỉ có kiểu hải dương (Em) chứ không phải Ec

    2. Giữa 2 khối khí chí tuyến và xích đạo không tồn tại Hội tụ nhiệt đới. Giữa 2 khối khí xích đạo ở BBC và NBC mới hình thành Dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả 2 bán cầu.
    Thân ái!

     
    Gửi ý kiến