Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §7. Độ dài đoạn thẳng

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hương
Ngày gửi: 22h:18' 13-10-2010
Dung lượng: 740.0 KB
Số lượt tải: 916
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Đoạn thẳng AB là gì? Hãy vẽ đoạn thẳng AB. Chỉ rõ mút của đoạn thẳng ấy.
-Hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B gọi là đoạn thẳng AB.
Hai điểm A và B gọi là hai mút (hoặc hai đầu) của đoạn thẳng AB.
2. Cho hình vẽ, hãy gọi tên các đoạn thẳng của hình vẽ đó. Có bao nhiêu đoạn thẳng tất cả?
A
D
C
B
I
Có 8 đoạn thẳng trên hình vẽ là:
AB, CD, AD, BC, IA, IB, IC, ID.
Tiết 8. §7. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
1. Đo đoạn thẳng
a) Dụng cụ:
-Thước có chia khoảng mm (thước đo độ dài)
b) Cách đo:
(SGK trang 117)
-Đặt cạnh của thước đi qua hai điểm A và B sao cho điểm A trùng với vạch số 0.
- Đọc xem điểm B trùng với vạch nào, đó chính là độ dài đoạn thẳng AB.
Để đo đoạn thẳng AB ta dùng dụng cụ gì?
Cách đo như thế nào?
Vậy:AB = 17mm hay BA= 17mm.
Thực hành đo và ghi kết quả vào vở.
Em có nhận xét gì về các kết quả đo độ dài đoạn thẳng?
Nhận xét:
Mỗi đoạn thẳng có một độ
dài. Độ dài đoạn thẳng là
một số lớn hơn 0.
Tiết 8. §7. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
1. Đo đoạn thẳng
2. So sánh hai đoạn thẳng
Để so sánh hai đoạn thẳng ta dựa vào đâu?
Để so sánh hai đoạn thẳng ta dựa vào độ dài của chúng.
Giả sử: AB = 3cm; CD = 3cm; EG = 4cm.
Có nhận xét gì về hai đoạn thẳng AB và CD?
Ta có:
AB = CD
EG > CD; CD < EG; AB < EG.
(Hình 40)
?1
Cho các đoạn thẳng trong hình 41.
C
D
E
F
A
B
G
H
I
K
(Hình 41)
a) Hãy đo và chỉ ra các đoạn thẳng có cùng độ dài rồi đánh dấu giống nhau cho các đoạn thẳng bằng nhau.
b) So sánh hai đoạn thẳng EF và CD.
?2
Sau đây là một số dụng cụ đo độ dài (hình 42a, b, c). Hãy nhận dạng các dụng cụ đó theo tên gọi của chúng: thước gấp, thước xích, thước dây.
Thước dây
thước gấp
thước xích
?3
Hình 43 là thước đo độ dài mà học sinh châu Mỹ thường dùng. Đơn vị độ dài là inh-sơ. Hãy kiểm tra xem 1 inh-sơ bằng khoảng nhiêu milimét.
(Hình 43)
Tiết 8. §7. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
1. Đo đoạn thẳng
2. So sánh hai đoạn thẳng
Để so sánh hai đoạn thẳng ta dựa vào độ dài của chúng.
Giả sử: AB = 3cm; CD = 3cm; EG = 4cm.
Có nhận xét gì về hai đoạn thẳng AB và CD?
Ta có:
AB = CD
EG > CD; CD < EG; AB < EG.
(Hình 40)
?1
a) AB = IK; EF = GH.
b) EF > CD.
?2
a) Thước dây; b) Thước gấp; c) Thước xích.
?3
1 inh-sơ 2,54cm.
LUYỆN TẬP
Hình 44
A
B
C
1) Bài tập 42 SGK: So sánh hai đoạn thẳng AB và AC trong hình 44 rồi đánh dấu giống nhau cho các đoạn thẳng bằng nhau.
Hình 46
D
A
B
C
2) Bài tập 44 SGK: a) Sắp xếp độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong hình 46 theo thứ tự giảm dần. B) Tính chu vi hình ABCD (tức là tính AB + BC + CD + DA)
A M B
3) Cho hình vẽ:
a) Em có nhận xét gì về vị trí của điểm M so với hai điểm A và B.
b) Gọi tên các đoạn thẳng có trên hình vẽ.
b) Đo các đoạn thẳng đó. Em có nhận xét gì về các kết quả?
Tiết 8. §7. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
1. Đo đoạn thẳng
a) Dụng cụ:
-Thước có chia khoảng mm (thước đo độ dài)
b) Cách đo:
(SGK trang 117)
2. So sánh hai đoạn thẳng
+)Ta có thể so sánh hai đoạn thẳng bằng cách so sánh độ dài của chúng.
+) Một số dụng cụ đo độ dài: thước gấp, thước xích, thước dây.
+) 1 inh-sơ 2,54cm.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Nắm vững cách đo đoạn thẳng và viết kết quả bằng kí hiệu. Học thuộc nhận xét.
2. Biết so sánh hai đoạn thẳng, tìm hiểu các dụng cụ đo độ dài.
3. Hoàn thành phiếu BT. BTVN: 40, 43, 45 SGK; 38 đến 43 SBT.
4. Đọc trước bài mới.
 
Gửi ý kiến