Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tiet 35 tu dong nghia


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Vân Hà
    Ngày gửi: 21h:52' 24-10-2010
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 654
    Số lượt thích: 0 người

    Chào mừng các thầy cô giáo về dự hội giảng
    Môn Ngữ Văn 7
    GV: Hoàng Thị Vân Hà
    Tuần 9 - Bài 9 - Tiết 35:
    I.Thế nào là từ đồng
    nghĩa?
    1.Ví dụ:
    2.Nhận xét:
    - Rọi - chiếu / soi.
    - Trông - ngắm / nhìn / xem/ngó/liếc...
    -> Nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
    -Trụng: + bảo vệ/ giữ / coisóc/chămsóc.
    +đợi/ngóng/chờ...
    3.Ghi nhớ: sgk/114.

    Xa ngắm thác núi Lư
    (Lý Bạch)
    Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
    Xa trông dòng thác trước sông này.
    Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
    Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
    -Tương Như dịch-
    - Rọi (hướng ánh sáng vào một điểm)
    - Trông (dùng mắt nhìn để nhận biết)


    Ví dụ2:
    - Bác Phong là người trông xe ở trường em.
    - Bé Lan đang trông mẹ về.
    *Trông:
    + Coi sóc giữ gìn cho yên ổn
    + Mong
    => từ trông là từ có nhiều nghĩa
    7
    *Bµi tËp nhanh:T×m tõ ®Þa ph­¬ng ®ång nghÜa víi tõ toµn d©n(tõ phæ th«ng).
    Khoai mỳ - Sắn
    Bắp - Ngô
    Tô – Bát canh
    Mướp đắng - Khổ qua
    Heo- Lợn
    II. Các loại từ đồng
    nghĩa
    1.Ví dụ:
    2.Nhận xét:
    - Qủa- trái-> nghĩa giống nhau hoàn toàn.
    Hi sinh- bỏ mạng
    ->nghĩa không hoàn toàn giống nhau.
    3/ Ghi nhớ: sgk/114
    Ví dụ 1:
    Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu quả mơ chua trênrừng.
    (Trần TuấnKhải)
    - Chim xanh ăn trái xoài xanh,
    ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
    (Ca dao)
    Quả -Trái : bộ phận của cây do bầu nhuỵ phát triển mà thành, bên trong có hạt.
    Ví dụ 2:
    - Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
    - Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm trong tay.
    (Truyện cổ Cu-ba)
    Giống nhau: đều là mất khả năng sống.
    Khác nhau:
    - Hi sinh: chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao đẹp, chết trong sự vinh quang vẻ vang vì mục đích chính nghĩa (sắc thái kính trọng).
    - Bỏ mạng: chết một cách vô ích, chết vì mục đích không chính nghĩa, đáng bị khinh bỉ. Bỏ mạng thường dùng để chỉ cái chết của bọn giặc xâm lược (sắc thái khinh bỉ).
    Bài tập nhanh:
    Cho nhóm từ sau :
    *ba ,cha,tía,bố
    *uống, tu, nhấp
    Nhóm nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn,nhóm nào đồng nghĩa không hoàn toàn?
    ? Đồng nghĩa hoàn toàn
    ? Đồng nghĩa không hoàn toàn
    III. Sử dụng từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ:
    2.Nhận xét:
    Quả-trái ( từ đồng nghĩa hoàn toàn)
    -> có thể thay thế cho nhau.
    Hi sinh- bỏ mạng (từ đồng nghĩa không hoàn toàn)
    -> không thay thế cho nhau được
    3/Ghi nhớ: sgk/115

    Ví dụ 1:
    - Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu mơ chua trên rừng.
    (Trần Tuấn Khải)
    Chim xanh ăn xoài xanh,
    ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
    ( Ca dao)
    quả
    trái
    trái
    quả
    Ví dụ 2:
    - Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã

    Công chúa Ha-ba-na đã
    anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm trong tay.
    (Truyện cổ Cu-ba)

    bỏ mạng
    bỏ mạng
    hi sinh
    hi sinh
    Chia tay và chia li: đều có nghĩa là rời xa nhau mỗi người đi một nơi.
    Chia tay: xa nhau có tính chất tạm thời, thường sẽ gặp lại nhau sau một khoảng thời gian.
    Chia li: xa nhau lâu dài, có khi là mãi mãi, không có ngày gặp lại ( mang sắc thái cổ xưa diễn tả được cảnh ngộ bi sầu của người chinh phụ).


    * Bài tập1: Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ:
    Gan dạ Chó biển
    Nhà thơ Đòi hỏi
    Mổ xẻ Năm học

    *Bài tập 2: Tìm từ có gốc ấn- âu đồng nghĩa với các từ:
    Máy thu thanh Xe hơi
    Sinh tố Dương cầm

    - Can đảm
    Thi nhân
    - Phẫu thuật

    - hải cẩu
    - yêu cầu
    - niên khoá
    - Ra-di-ô
    - Vi-ta-min
    - Ô tô
    - Pi-a- nô
    Bài 4: Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm:
    - Món quà anh gửi, tôi đã đưa/... tận tay chị ấy rồi.
    - Bố tôi đưa /....khách ra đến cổng rồi mới trở về.
    - Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu/..............
    - Anh đừng làm như thế người ta nói/..... cho đấy.
    - Cụ ốm nặng đã đi/.. hôm qua rồi.

    trao
    tiễn
    than phiền
    mất
    phê bình
    Bài 5: Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây:
    Nhóm 1: Ăn, xơi, chén
    Nhóm 2: Cho, tặng, biếu
    Nhóm 3: Yếu đuối, yếu ớt
    Nhóm 4: Xinh, đẹp
    Nhóm 5: Tu, nhấp, nốc
    Nhóm 1: Ăn, xơi, chén

    - Ăn: Sắc thái biểu cảm bình thường .
    - Xơi : Sắc thái trang trọng, lịch sự.
    - Chén : Sắc thái thân mật, thông tục.

    Nhóm 3: Yếu đuối, yếu ớt
    + Yếu đuối: ở trạng thái thiếu hẳn sức mạnh về thể chất hoặc tinh thần khó có thể chịu đựng được những khó khăn, thử thách(Yếu thiên về tinh thần)

    + Yếu ớt : Yếu đến mức sức lực hoặc tác dụng coi như không đáng kể( yếu thiên về thể lực)

    Nhóm 4: Xinh, đẹp
    + Xinh: Chỉ cái đẹp về hình thức bên ngoài.
    + Đẹp: Bao hàm cả cái đẹp về hình thức bên ngoài và phẩm chất bên trong.

    Nhóm 5: Tu, nhấp, nốc
    + Tu : Uống nhiều, liền một mạch( Sắc thái suồng sã)
    + Nhấp : Uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị (Sắc thái lịch sự)
    + Nốc : Uống nhiều và hết ngay trong một lúc , có tính thô tục.( sắc thái thô tục)



    * Bài 6: Chọn từ thích hợp điền vào các câu dưới đây:
    a) Thành tích, thành quả
    - Thế hệ mai sau sẽ được hưởng .... của công cuộc đổi mới hôm nay.
    - Trường ta đã lập nhiều .... để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9 .
    b) Ngoan cường, ngoan cố
    - Bọn địch...... chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
    - Ông đã ...... giữ vững khí tiết Cách mạng.
    thành tích
    thành quả
    ngoan cường
    ngoan cố
    Bài tập 7: Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó?
    a.Đối xử, đối đãi:
    - Nó ........................tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.
    Mọi người đều bất bình trước thái độ....................của nó đối với trẻ em.
    đối xử/ đối đãi
    đối xử
    Bài tập 9: Chữa các từ dùng sai(in đậm)trong các câu dưới đây:
    Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau
    -Trong xã hội ta,không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ cho người khác.
    - Câu tục ngữ " Ăn quả nhớ kẻ trồng cây"đã cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.

    hưởng lạc.
    bao che
    giảng dạy
    hưởng thụ.
    che chở
    dạy
    Học thuộc các ghi nhớ trong sách.
    Hoàn thành nốt các bài còn lại.
    Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu( nội dung tuỳ chọn) trong đoạn văn có ít nhất 2 cặp từ đồng nghĩa.Soạn bài: Bạn đến chơi nhà.
    - Chuẩn bị bài sau

    về nhà
    19
    2367584

    sao bai dai wa

     

    No_avatar

    minh voi ban lam que dưc khong? gui choinh theo dia chi Trần Minh Hậu 78@gmail,com

     

    No_avatar
    chu kho doc waaaaaKhóc
    No_avatar

    ukukukukukukukukukukukuku ngu nhu cho vao guny di

    No_avatar

    ko nhin thay chu j ca

     

    No_avatar

    hoi that vongLưỡng lự

     

     

     

     
    Gửi ý kiến
    print