Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    T23 - Bài 21: Môi trường đới lạnh

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Hương
    Ngày gửi: 19h:25' 28-10-2010
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 376
    Số lượt thích: 0 người




    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1) Trình bày các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trong các hoang mạc ngày nay?
    2) Nêu nguyên nhân làm cho hoang mạc ngày càng mở rộng và những biện pháp đang được sử dụng để khai thác hoang mạc hạn chế quá trình hoang mạc mở rộng trên thế giới?
    Hình ảnh này là biểu trưng cho môi trường nào trên Trái Đất?
    Chương IV: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH
    Tiết 23 – Bài 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
    1) Đặc điểm của môi trường:
    H21.1-lược đồ môi trường đới lạnh ở vùng cực Bắc
    Quan sát H21.1 và 21.2 tìm ranh giới của môi trường đới lạnh ở 2 bán cầu? Xác định chỉ ra trên lược đồ?
    - Vị trí: Đới lạnh nằm trong khoảng từ vòng cực (66033’) đến địa cực (900) ở cả 2 nửa cầu.
    Tiết 23 – Bài 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
    1) Đặc điểm của môi trường:
    H21.1-lược đồ môi trường đới lạnh ở vùng cực Bắc
    Quan sát H21.1 và 21.2 hãy so sánh sự phân bố lục địa, đại dương ở 2 vùng cực? Rút ra nhận xét gì?
    Vùng cực Bắc trung tâm là Bắc Băng dương, bao quanh là rìa của 2 lục địa (Á – Âu và Bắc Mĩ).
    Vùng cực Nam trung tâm là lục địa Nam cực, bao quanh là phía Nam của 3 đại dương lớn (Thái Bình dương, Đại Tây dương và Ấn Độ dương).
    Tiết 23 – Bài 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
    1) Đặc điểm của môi trường:
    H21.1-lược đồ môi trường đới lạnh ở vùng cực Bắc
    Quan sát H21.1; H 21.2 xác định đường đẳng nhiệt mùa hè ở 2 vùng cực là bao nhiêu 0C, chỉ rõ xuống tới vĩ độ nào?
    Mùa đông có hiện tượng gì?
    - Đường đẳng nhiệt mùa hè ở cả 2 vùng cực là 100C, xuống tới gần vĩ độ 500B. Mùa đông băng tuyết bao phủ khắp nơi, trung tâm vùng cực Nam băng phủ dày quanh năm (băng vĩnh cửu).
    * Nhóm (10’): Quan sát H21.3 nêu diễn biến của nhiệt độ và lượng mưa trong năm ở đới lạnh?
    Tiết 23 – Bài 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
    1) Đặc điểm của môi trường:
    * Nhóm (10’): Phân tích H21.3 điền kết quả vào bảng sau:
    Tiết 23 – Bài 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
    1) Đặc điểm của môi trường:
    * Nhóm (10’): Phân tích H21.3 điền kết quả vào bảng sau:
    T7: 100 C
    T2: - 320 C
    4 tháng
    8 tháng
    T7: < 20mm
    T2: Tuyết rơi ít
    4 tháng
    8 tháng
    Nhiệt độ thấp lạnh lẽo TB -100 C. Mùa hè ngắn ngủi chỉ có 3 tháng. Mùa đông kéo dài rất lạnh. Mưa ít < 500mm, chủ yếu dưới dạng tuyết rơi.
    Tiết 23 – Bài 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
    1) Đặc điểm của môi trường:
    Tiết 23 – Bài 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
    1) Đặc điểm của môi trường:
    Khí hậu:
    + Nhiệt độ thấp lạnh lẽo TB năm là -100C.
    + Mùa hè ngắn ngủi chỉ có 3 tháng. Mùa đông kéo dài rất lạnh.
    + Mưa ít < 500mm, chủ yếu dưới dạng tuyết rơi, nhiều nơi đóng băng quanh năm.
    - Vị trí: Đới lạnh nằm trong khoảng từ vòng cực (66033’) đến địa cực (900) ở cả 2 nửa cầu.
    Tiết 23 – Bài 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
    1) Đặc điểm của môi trường:
    Quan sát hình ảnh so sánh sự khác nhau giữa núi băng với băng trôi?
    Núi băng: Mùa hè các khiên băng trườn xuống biển => Các khối núi băng lớn, có khi dài hàng trăm km, rộng hàng chục km.
    Băng trôi: Mùa đông mặt biển đóng băng dày khoảng 10m. Mùa hè băng tan dần => Tảng băng trôi mỏng, nhỏ .
    Tiết 23 – Bài 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
    1) Đặc điểm của môi trường:
    - Ở châu Nam cực và đảo Grơn-len băng đóng quanh năm thành khiên dày >1500m. Mùa hạ rìa các khiên băng trôi trượt xuống biển, vỡ ra thành các khối núi băng trôi khổng lồ. Nhiều núi băng trôi theo các dòng biển về phía Xích đạo hàng năm trời vẫn chưa tan hết.
    - Hiện nay do Trái Đất đang nóng lên, băng ở 2 vùng cực tan chảy , diện tích băng phủ ngày càng thu hẹp => Nước biển dâng cao đe dọa nhiều vùng đất thấp ven biển.
    Tiết 23 – Bài 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
    1) Đặc điểm của môi trường:
    2) Sự thích nghi của thực, động vật với môi trường:
    * Cặp bàn (2’): Quan sát 2 hình ảnh hãy so sánh sự giống và khác nhau của thực vật ở 2 đài nguyên Bắc Âu và Bắc Mĩ ? Thực vật có những đặc điểm gì để thích nghi với môi trường đới lạnh?
    Giống nhau: Thực vật chỉ phát triển vào mùa hè. Cây cối còi cọc, thấp lùn, mọc xen lẫn với địa y, rêu.
    Khác nhau: Đài nguyên Bắc Mĩ cây cối ít hơn, mặt đất vẫn còn đóng băng (Lạnh hơn). Đài nguyên Bắc Âu cây cối dày đặc hơn, băng đã tan hết, sông có nước (ấm).
    Cá nhân (3’): Quan sát hình ảnh hãy kể tên một vài loài động vật tiêu biểu của đới lạnh? Động vật có đặc điểm gì để thích nghi với môi trường đới lạnh?
    Động vật: Gấu Bắc cực, hải cẩu, chim cánh cụt, tuần lộc, cá voi xanh...
    Động vật thích nghi nhờ có lớp mỡ dày, lớp lông dày, lông không thấm nước... Chúng thường sống thành bầy đàn để sưởi ấm cho nhau, chúng có thể ngủ đông hoặc di cư vào mùa đông...
    Tiết 23 – Bài 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
    1) Đặc điểm của môi trường:
    2) Sự thích nghi của thực, động vật với môi trường:
    Dựa kiến thức vừa tìm được HS điền thông tin vào bảng:
    Rêu, địa y, cây bụi
    Gấu trắng, hươu , tuần lộc, cá voi xanh, hải cẩu...
    Chỉ phát triển trong mùa hè. Cây cối còi cọc, thấp lùn => Tránh rét và tránh gió
    - Có lớp mỡ dày, lớp lông dày, lông không thấm nước
    - Ngủ đông hoặc di cư về mùa đông...
    Tiết 23 – Bài 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
    1) Đặc điểm của môi trường:
    Khí hậu:
    + Nhiệt độ thấp lạnh lẽo TB năm là -100C.
    + Mùa hè ngắn ngủi chỉ có 3 tháng. Mùa đông kéo dài rất lạnh.
    + Mưa ít < 500mm, chủ yếu dưới dạng tuyết rơi, nhiều nơi đóng băng quanh năm.
    - Vị trí: Đới lạnh nằm trong khoảng từ vòng cực (66033’) đến địa cực (900) ở cả 2 nửa cầu.
    Rêu, địa y, cây bụi
    Gấu trắng, hươu , tuần lộc, cá voi xanh, hải cẩu...
    Chỉ phát triển trong mùa hè. Cây cối còi cọc, thấp lùn => Tránh rét và tránh gió
    - Có lớp mỡ dày, lớp lông dày, lông không thấm nước
    - Ngủ đông hoặc di cư về mùa đông...
    2) Sự thích nghi của thực, động vật với môi trường:
    Ghi nhớ
    BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ
    Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
    Em hãy khoanh tròn đáp án đúng trong các câu sau:
    Đới lạnh là khu vực giới hạn từ:
    a. Chí tuyến đến vòng cực
    b. Vĩ tuyến 600 về phía 2 cực
    c. Vòng cực về cực
    d.Xích đạo đến 2 chí tuyến bắc nam
    2) Tập tính nào khôg phải là cách thích nghi của động vật vào mùa đông ở đới lạnh:
    a. Ngủ suốt mùa đông
    b. Ra sức kiếm ăn để chống đói lạnh
    c. Sống tập trung thành bầy đàn
    d. Di cư đến những vùng ấm áp.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng