Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    THUD

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Kim Phúc
    Ngày gửi: 16h:04' 06-11-2010
    Dung lượng: 10.8 MB
    Số lượt tải: 393
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM
    KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
    TÀI LIỆU THỰC HÀNH
    tin học CHUYấN NGNH
    ThS. Lê Ngọc Lãm
    Nội dung
    Các đối tượng bản đồ
    Giới thiệu một số phần mềm GIS
    Phân lớp dữ liệu
    Nắn ảnh, Số hoá, biên tập bản đồ số
    Tách thửa
    Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất
    Đăng ký tờ ảnh, Tạo lớp dữ liệu mới, Số hoá
    Cập nhật thuộc tính, Hotlink
    Thống kê, truy vấn dữ liệu không gian
    Phân tích không gian
    Bản đồ chuyên đề

    Các đối tượng bản đồ
    Đối tượng dạng điểm
    Đặc điểm đồ hoạ:
    Type: Kiểu điểm: Points, hoặc Cell
    Color: Màu sắc
    Weight: Lực nét (độ lớn - nhỏ của điểm)
    Đặc điểm hình học
    Toạ độ: Phẳng(vuông góc) và địa lý
    Đối tượng dạng đường
    Đặc điểm đồ hoạ
    Linestyle: Kiểu đường
    Weight: Lực nét
    Color: Màu sắc
    Smooth: Trơn đường
    Đặc điểm hình học
    Length: Chiều dài
    Line Segment: Số đoạn thẳng trong đường
    Đối tượng dạng vùng
    Đặc điểm đồ hoạ
    Pattern: Nền
    Fill: Tô màu
    Foreground: Màu nền
    Border: Đường viền
    Đặc điểm hình học
    Area: Diện tích
    Perimeter: Chu vi
    Line Segment: Số đoạn thẳng cấu thành đối tượng dạng vùng
    Giới thiệu một số phần mềm GIS-RS
    MicroStation & Mapping Office
    Famis & Caddb
    Mapinfo
    Arcview - ArcGIS
    Envi
    FME
    Google Earth
    MicroStation SE
    MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH
    Thu thập, tạo dữ liệu Vector
    Thiết kế bảng vẽ kỹ thuật (CAD)
    Phân lớp dữ liệu (levels)
    Quản lý thuộc tính đồ hoạ cho đối tượng
    MicroStation & Famis
    MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH
    Thiết kế CSDL trị đo
    Thiết kế CSDL bản đồ địa chính
    Thành lập bản đồ HTSDĐ
    Thành lập bản đồ QHSDĐ
    Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất
    Mapinfo
    MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH
    Số hoá tạo dữ liệu Vector
    Quản lý đối tượng không gian theo mô hình Topology
    Thành lập bản đồ chuyên đề
    Thống kê, truy vấn dữ liệu không gian
    Phân tích không gian
    Arcview - GIS
    MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH
    Số hoá tạo dữ liệu Vector
    Quản lý đối tượng không gian theo mô hình Topology
    Thành lập bản đồ chuyên đề
    Thống kê, truy vấn dữ liệu không gian
    Phân tích không gian
    Phát triển một số chức năng bằng ngôn ngữ Avenue
    ENVI
    MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH
    Xử lý ảnh vệ tinh
    Phân lớp - giải đoán ảnh
    Tạo ảnh đa phổ
    Tạo ảnh 3D từ DEM
    Tạo các bản đồ chuyên đề địa hình từ DEM
    ENVI – 3D IMAGE
    FME – UNIVERSAL TRANSLATOR
    MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH
    Mở một số định dạng Vector và Raster
    Chuyển đổi các định dạng Vector
    Chuyển đổi hệ toạ độ
    Mở một bản đồ đã có
    (Tờ bđ địa chính 03 xã Bà Điểm - huyện Hóc môn – Tp.HCM
    Khởi động MicroStation SE
    Chọn đường dẫn, tên file cần mở
    Drive: ổ đĩa
    Directories: thư mục / folder
    Files: Tên file cần mở
    OK: mở file
    CÔNG CỤ
    ĐIỀU KHIỂN MÀN HÌNH
    NHÓM CÔNG
    CỤ CHÍNH
    (Main)
    QUẢN LÝ THUỘC TÍNH
    ĐỐI TƯỢNG
    Công cụ điều khiển màn hình
    ĐÓNG MỞ CÁC LỚP – LEVELS
    (SettingLevelDisplay hoặc Ctrl_E )
    - Tổng số 63 lớp – 63 levels từ 1 đến 63.
    Các Lớp 11, 12, 61,62,63 đang đóng, các lớp còn lại đang mở, Lớp 10 là lớp hiện hành (active level).
    Chọn Apply để xác nhận.
    Xem thông tin đối tượng: Elelement / Information
    Double click vào đối tượng cần xem
    Ví dụ: chọn đối tượng Ranh nhà
    Một số thông tin (thuộc tính) đối tượng
    (có thể thay đổi các thuộc tính)
    Lớp dữ liệu: 1-63
    Màu sắc: 0-255
    Kiểu đường
    Lực nét (0-15)
    Màu nền
    (đối tượng dạng vùng)
    Thay đổi thuộc tính đối tượng
    Chọn đối tượng theo thuộc tính
    - Cú pháp: Edit / Select by Attributes
    Yêu cầu: Phải xác định thuộc tính của đối tượng cần chọn
    Các thuộc tính để chọn bao gồm:
    + Color: màu sắc
    + Style: Kiểu đường
    + Weight: Lực nét
    Chọn đối tượng theo thuộc tính
    Ví dụ: Chọn các đối tượng với các thuộc tính sau:
    Level: 14
    Color: 5
    Kết quả: đây là lớp ranh nhà trong tờ bản đồ địa chính
    Việc chọn các đối tượng theo thuộc tính thường gắn với mục đích thay đổi thuộc tính đối tượng
    Bài tập 1
    Xác định thuộc tính của các đối tượng:
    + Ranh thửa, level 10, color 6, line
    + Nhãn thửa, level 4, color 2, text
    + Ranh nhà, level 14, color 5, line
    + Thuỷ hệ, level 30, color 2, line
    Các thuộc tính cần xác định là:
    + Lớp (level)
    + Màu (color)
    + Kiểu đối tượng (object type)
    Chuyển ranh thửa sang lớp 22 (level 22)

    Tạo file Design mới
    Cú pháp:
    - Khởi động MicroStation SE
    File / New
    Chọn Seed file (hệ toạ độ cho tờ bản đồ) trong mục Select
    Chọn Seed file theo đường dẫn dưới đây: c:famissystemseed_bd.dgn
    Chọn đường dẫn và tên file cho file design mới
    - Định nghĩa seed file: Seed file là một file design trắng trong đó chứa các thông số qui định cơ sở toán học cho bản đồ và chế độ làm việc với Microstation như:
    - Hệ tọa độ chính(Primary coordinate system) bao gồm kinh tuyến gốc(Longtitue of origin), vĩ tuyến gốc(Latitute of origin), hệ số dịch chuyển dốc tọa độ(False easting), ellipsoid
    - Hệ đơn vị đo(Working unit) bao gồm đơn vị đo chính(Master unit), đơn vị đo phụ(sub unit), độ phân giải(Resolution).
    - Chọn Seed file là chọn cơ sở toán học cho bản đồ, do đó những bản đồ có cơ sở toán học giống nhau thì phải chọn cùng Seed file. Seed file được tạo trong modul Nucleus của MGE hoac Iras C.
    Seed file
    Tạo file Design mới
    Ví dụ:
    Đặt file mới trong đường dẫn: d: inhoc_uddgn
    Tên file là: diachinh
    Phần mở rộng .dgn sẽ được tự gắn vào
    CỬA SỔ LỆNH (COMMAND WINDOW)
    - Nhập câu lệnh để chạy một modul
    - Nhập toạ độ
    Sử dụng chuột
    Phím trái: Data: bắt đầu 01 lệnh
    Phím phải: Reset: kết thúc 01 lệnh
    Phím trái+phải: Snap: bắt điểm
    Cách bắt điểm: tại vị trí cần bắt điểm: Bấm đồng thời phím trái và phải chuột, click data, click reset.
    Ta có thể vào menu: Workspace/Button Assignments
    Để đặt lại phím chức năng

    Sử dụng công cụ
    Place active point – công cụ tạo điểm
    Nhập toạ độ
    Ccụ Pace active point
    Độ lớn của point
    Kết quả
    Sử dụng công cụ
    Line:
    + Chọn công cụ Place line
    + Đặt các thông số trong: Length: chiều dài và Angle: Góc hợp với phương ngang.
    + Click Data(trái chuột)vào vị trí đặt line
    + Click Reset(Phải chuột)
    Ví dụ: Vẽ đường thẳng với chiều dài 100m, góc hợp với phương ngang 300.
    Sử dụng công cụ
    Smart line:
    + Chọn công cụ Place Smart line

    + Click data vào điểm khởi đầu
    + Click data vào các điểm tiếp theo, các đoạn thẳng gọi là các Segment
    + Click reset để kết thúc
    Sử dụng công cụ
    Sử dụng công cụ
    Sử dụng công cụ
    Sử dụng công cụ
    Sử dụng công cụ
    TEXT:
    Sử dụng công cụ
    Sử dụng công cụ
    Sử dụng công cụ
    Sử dụng công cụ
    Sử dụng công cụ
    Sử dụng công cụ
    Sử dụng công cụ
    NẮN ẢNH (WARPING)
    Bằng IrasB
    Các bước thực hiện:
    1. Tạo (hoặc mở) file designs với Seed file phù hợp với hệ toạ độ của tờ ảnh nắn
    2. Load (khởi động) IrasB
    3. Mở tờ ảnh
    4. Chọn các điểm khống chế (>=4 điểm)
    5. Đọc và ghi lại sơ đồ vị trí và giá trị toạ độ các điểm khống chế vừa chọn
    6. Nhập toạ độ các điểm khống chế vào File design
    7. Chọn Fit view để đưa các điểm khống chế vào màn hình và so sánh với sơ đồ đã ghi
    8. Đóng tờ ảnh đã mở
    9. Mở tờ ảnh chồng lên các điểm khống chế trên màn hình
    10. Nắn sơ bộ
    11. Nắn chính xác
    Mở file đã có
    File: diachinh.dgn
    Ghi chú: File diachinh.dgn đã được tạo ở bài trước
    Load IrasB
    CỬA SỔ MÀN HÌNH
    IRASB
    Mở tờ ảnh
    Mở tờ ảnh(kết quả)
    Chọn điểm khống chế
    Lần lượt phóng to
    4 điểm khống chế
    Ghi lại toạ độ: P1 (592800,1200400)
    Đóng tờ ảnh
    Chọn OK trên cửa sổ thông báo
    Nhập toạ độ
    các điểm khống chế
    Chọn màu sắc, lớp (level) và lực nét cho các điểm KC
    Nhập toạ độ
    các điểm khống chế (kết quả)
    Mở tờ ảnh
    (chồng lên điểm khống chế)
    Mở tờ ảnh
    (kết quả)
    Phóng to một cặp điểm
    Nắn sơ bộ
    Chọn Fit View để đưa các ĐKC và tờ ảnh vào trong màn hình
    Nắn sơ bộ
    Chọn công cụ nắn sơ bộ theo menu sau:
    Nắn sơ bộ
    Nhập điểm khống chế tham chiếu thứ nhất trên tờ ảnh
    (Click trái chuột)
    Nắn sơ bộ
    Nhập điểm khống chế tham chiếu thứ 2 trên tờ ảnh
    (Click trái chuột)
    Nắn sơ bộ
    Nhập điểm khống chế tham chiếu thứ 1 trên file design
    (Click trái chuột)
    Nắn sơ bộ
    Nhập điểm khống chế tham chiếu thứ 2 trên file design
    (Click trái chuột)
    Nắn sơ bộ (kết quả)
    ĐKC trên ảnh và ĐKC trên file design tiến gần nhau
    Nắn sơ bộ (kết quả)
    ví dụ
    Nắn chính xác
    Phóng to từng cặp điểm khống chế
    Nắn chính xác
    Chọn công cụ IRASB
    Nắn chính xác
    Click vào điểm KC thứ nhất trên ảnh (Source point #1 )
    Nắn chính xác
    Click vào điểm KC thứ nhất trên file design (Destination point #1 )
    Nắn chính xác
    Thực hiện tương tự cho 3 cặp điểm còn lại
    Nắn chính xác
    Bấm phải chuột để đánh giá sai số và chọn phương pháp nắn
    Nếu Giá trị SSE < Mẫu số Tlệ Bđồ * Sai số cho phép
    Thì tiến hành nắn - chọn Perform Warp
    Lưu tờ ảnh
    Lúc này tờ ảnh đã được nắn theo toạ độ các điểm khống chế trên
    Do đó khi mở tờ ảnh phải chọn chế độ mở ảnh sau:
    Tờ ảnh sau khi nắn
    Lưu ý:
    Tờ ảnh này phải được mở
    Cùng với file design diachinh.dgn
    Số hoá
    (Với MicroStation)
    Các bước thực hiện:
    - Mở file diachinh.dgn
    - Load IrasB
    - Mở file ảnh: dc10.tif (đã nắn) - chú ý phải mở theo chế độ: "Use raster file header transformation"
    - Chọn công cụ số hoá (điểm, đường, vùng và text)
    - Chọn lớp dữ liệu lưu các đối tượng sẽ số hoá (level)
    - Chọn các thuộc tính đồ hoạ cho đối tượng (color, line style, weight, fonts, size.)
    - Số hoá: sử dụng chuột vẽ lại các đối tượng trên nền ảnh

    Số hoá


    - Kiểu đối tượng: Line: chọn công cụ Smart line



    - Màu (Color): 1
    - Lớp (level): 10
    - Kiểu đường (Style): 0
    - Lực nét (Weight): 1

    Ví dụ: Số hoá lớp ranh thửa của tờ bản đồ số 10
    Đặt các thuộc tính đồ hoạ của đối tượng ranh thửa được đặt như sau:
    Số hoá
    Phóng to đối tượng cần số hóa
    Số hoá
    Click chuột vẽ lại ranh của từng thửa đất
    Chú ý: Bấm phải chuột để kết thúc lệnh
    Số hoá
    Thực hiện tương tự cho
    các thửa đất còn lại
    Bài tập 2
    Số hoá tất cả các đối tượng trên tờ ảnh vừa nắn.
    Phân lớp các đối tượng như sau:
    + Ranh thửa: level 10
    + Nhãn thửa: level 13
    + Khung: level 63
    Biên tập bản đồ số
    1. Sửa lỗi
    2. Tạo vùng
    3. Gán thuộc tính
    Các dạng lỗi
    Bắt chưa tới
    Under shoot
    Bắt quá
    Over shoot
    Trùng nhau
    Doublicate
    Chưa tạo điểm giao
    Intersection
    Sửa lỗi tự động
    Load Famis
    Sửa lỗi tự động
    MRF Clean
    Sửa lỗi tự động
    MRF Clean
    Sửa lỗi bằng tay
    MRF Flag
    Sửa lỗi bằng tay
    MRF Flag
    Các công cụ sửa lỗi
    Tạo vùng - Topology
    Điều kiện: Các đối tượng (thửa đất) phải khép kín
    Tạo vùng (topology) là tạo CSDL thuộc tính cho đối tượng dạng vùng
    Sử dụng chức năng "Tạo vùng" của Famis để thực hiện như sau:
    Tạo vùng – Topology
    (Kết quả)
    Gán thuộc tính
    Các thuộc tính của thửa đất bao gồm:
    + Số hiệu thửa
    + Mã loại đất (từ 01 – 60)
    + Mục đích sử dụng (tương ứng với MLĐ)
    + Xứ đồng
    + Tên chủ sử dụng
    + Địa chỉ chủ sử dụng

    Gán thuộc tính
    Double Click vào tâm thửa
    TẠO HỒ SƠ KỸ THUẬT THỬA ĐẤT
    Các dạng hồ sơ kỹ thuật
    Yêu cầu: Thửa đất phải được tạo vùng và gán thuộc tính
    Chọn vào đây
    Và Double click vào Tâm thửa
    GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
    TẠO HỒ SƠ KỸ THUẬT THỬA ĐẤT
    Ví dụ: Mở tờ bản đồ dc10.dgn
    Phóng to thửa đất số 1 (góc trên bên trái tờ bản đồ)
    TẠO HỒ SƠ KỸ THUẬT THỬA ĐẤT
    TẠO HỒ SƠ KỸ THUẬT THỬA ĐẤT
    Đưa chuột ra màn hình douple click vào tâm thửa đất cần tạo HSKT
    TẠO HỒ SƠ KỸ THUẬT THỬA ĐẤT
    (kết quả)
    TẠO HỒ SƠ KỸ THUẬT THỬA ĐẤT
    Thực hiện tương tự cho các loại HSKT khác và các thửa đất khác
    Bài tập 3
    Xác định lớp (level) của các đối tượng
    Sửa lỗi cho lớp ranh thửa
    Tạo vùng cho lớp ranh thửa
    Gán thuộc tính cho các thửa đất. Thông tin về thửa đất lấy từ nhãn của mỗi thửa
    Tạo hồ sơ kỹ thuật cho tất cả các thửa đất

    Mở file theo đường dẫn: D: inhoc_udaitapdc4.dgn
    Tách thửa

    Ví dụ: muốn chia thửa đất 155 theo sơ đồ như sau:
    Tách thửa
    Các bước thực hiện:
    + Xác định các điểm chia (theo cạnh)
    + Nối cạnh để tạo thành thửa đất mới
    + Kiểm tra đóng vùng
    + Tạo vùng (topology)
    + Gán thuộc tính cho thửa đất mới
    + Cập nhật thuộc tính cho thửa đất bị chia
    Tách thửa
    Load modul Modi.ma
    Tách thửa
    Tách thửa
    Các bước xác định điểm:
    + Chọn điểm (điểm khởi đầu)
    + Chọn cạnh
    + Nhập giá trị chiều dài cạnh (tính từ điểm chọn)
    + Double click vào cạnh cần chọn
    + Chọn “Tính toán” trên cửa sổ
    Tách thửa
    Thực hiện tương tự đối với cạnh dưới
    Tách thửa
    Nối 2 điểm mới để tạo cạnh chia thửa
    Tách thửa
    Sửa lỗi (MRF Clean) – xem bài trước
    Tạo vùng cho thửa đất vừa tách – chú ý lớp dữ liệu chứa ranh thửa là level 10
    Nhập thuộc tính cho thửa đất mới
    Gán số hiệu thửa mới cho thửa đất
    Ghi lại thông tin vừa nhập
    Tách thửa (kết quả)
    Đăng ký tờ ảnh
    (Mở tờ ảnh - to10.tif)
    Phần mềm: Mapinfo
    Định dạng ảnh: tif, gif, jpg, bmp
    Đăng ký tờ ảnh
    (Chọn chế độ mở ảnh)
    Chế độ Display - để xem
    TỜ ẢNH
    Chế độ Register – Đăng ký toạ độ
    Chọn hệ qui chiếu - Projection
    Xác định điểm khống chế
    Control point
    Cần xác định số lượng và vị trí các điểm khống chế trước khi nhập toạ độ
    Phóng to, thu nhỏ, dịch chuyển tờ ảnh
    Nhập toạ độ
    Đưa trỏ chuột click vào điểm khống chế và nhập toạ độ vào bảng sau
    Nhập toạ độ
    Thực hiện tương tự cho các điểm khống chế còn lại
    (kết quả)
    Chọn OK để kết thúc
    Lúc này Mapinfo tự tạo ra một file với tên là To10.tab
    Do đó để mở tờ ảnh đã nắn chỉ cần mở ở dạng Table
    (chọn File/Open a Table)
    Tạo lớp dữ liệu mới
    Tạo lớp dữ liệu mới chồng lên tờ ảnh vừa đăng ký toạ độ
    FileNew Table
    Tờ ảnh vừa đăng ký
    Tạo lớp dữ liệu mới
    Tạo lớp dữ liệu mới
    Tên thuộc tính
    Kiểu dữ liệu
    Khai báo cấu trúc lớp dữ liệu
    Tạo lớp dữ liệu mới
    Chọn Create và lưu lớp dữ liệu mới theo đường dẫn D: inhoc_ud abdc10.tab
    Số hoá
    Đối tượng dạng vùng - Polygon
    Số hoá
    (nhập thuộc tính)
    Chỉnh sửa hình dáng đối tượng
    Reshape
    Bài tập 4
    Số hoá tất cả các thửa đất trong tờ ảnh dc10.tif vừa nắn lưu trong table vừa tạo
    Nhập thuộc tính loại đất từ nhãn thửa (các thuộc tính khác bỏ trống)
    Điều khiển các lớp dữ liệu
    (Layer control)
    Khi số lượng các Table (layer) của một tờ bản đồ nhiều thì việc sắp xếp thứ tự (order) các table sẽ ảnh hưởng đến các đối tượng trong mỗi Table (có thể bị che hoặc chồng lên nhau).
    Có thể tắt hoặc mở một lớp dữ liệu.
    Có thể cập nhật các đối tượng (thêm, sửa hoặc xoá) cho một lớp dữ liệu.
    Các nội dung trên có thể thực hiện trong cửa sổ Layer control
    Layer control
    Mở các Table có liên quan
    Chọn menu MapLayer Control
    Hoặc có thể bấm phải chuột trên màn hình và chọn
    Layer Control
    Chọn thuộc
    Tính hthị
    Xem thuộc tính đối tượng
    Chọn công cụ Info
    Click vào đối tượng cần xem thuộc tính
    Cập nhật thuộc tính
    (Update columns)
    Cập nhật trên cùng Table (Area – diện tích, perimeter – chu vi, distance - khoảng cách…)
    Cập nhật từ một Table khác (*.xls; *.dbf; *.tab…) - cần xác định các thông tin sau:
    + Tên lớp dữ liệu (Table)
    + Tên thuộc tính (Updated column)
    + Thuộc tính liên kết (Join columm)
    Cấu trúc một lớp dữ liệu
    (*.tab)
    Tên thuộc tính
    Cập nhật thuộc tính
    Mở lớp dữ liệu theo đường dẫn: D: inhoc_ud abdc15.tab
    Và chu_sd.tab
    Chọn menu TableUpdate Colunms
    Cập nhật thuộc tính
    (ví dụ)
    Cập nhật thuộc tính kyhieu cho table dc_15 lấy giá trị từ thuộc tính
    ki_hieu trong table loai_dat.tab
    Cập nhật thuộc tính
    (ví dụ)
    Cập nhật thuộc tính
    (tính diện tích)
    Kết quả tính diện tích
    Tạo siêu liên kết(hotlink)
    (ví dụ)
    Hình ảnh minh hoạ cho cây xanh trên đường 51B của Tp. Vũng Tàu
    Tạo siêu liên kết(hotlink)
    (các bước thực hiện)
    Cần xác định Table chứa các đối tượng muốn mô tả
    Tạo một trường (field) thuộc tính trên table đó với kiểu dữ liệu Character
    Tạo đường dẫn chứa tờ ảnh (hoặc một dạng dữ liệu nào đó)
    Nhập vào đường dẫn và tên file (cả phần mở rộng) vào thuộc tính vừa tạo ở trên
    Vào cửa sổ Layer Control, chọn Table trên và chọn mục Hotlink và khai báo như sau:
    Tạo siêu liên kết(hotlink)
    Trường (Field) thuộc tính chứa đường dẫn đến file ảnh
    Thống kê dữ liệu
    Mở Table cần thống kê (dc_15.tab)
    Chọn Query/Column Statistics
    - Các đối tượng (record) trong một Table sẽ được thống kê theo các
    chỉ số thống kê cơ bản như sau:
    Thống kê dữ liệu
    (ví dụ)
    - Table bên cạnh cho thấy diện tích (theo đơn vị mét vuông) của từng thửa đất.
    - Sẽ có nhiều thửa đất có mã loại đất giống nhau.
    - Để thống kê diện tích của từng loại đất (các thửa đất có mã loại đất giống nhau) phải tiến hành cộng dồn (subtotal) các thửa đất này.
    - Phương pháp truy vấn có cấu trúc sau đây sẽ giải quyết được yêu cầu trên.
    Thống kê dữ liệu
    Chọn menu QuerySQL Select
    Chọn đối tượng
    Menu: QuerySelect
    - Lớp dữ liệu chứa đối tượng cần chọn: DC_15
    - Điều kiện chọn: loai_dat = “lm”
    Ví dụ sau:
    Chọn đối tượng
    (kết quả)
    Bài tập 5
    Mở table D: inhoc_ud abadiem_dc
    Cập nhật thuộc tính DIENTICH theo đơn vị là mét vuông (sq m)
    Thống kê diện tích các loại đất (LOAIDAT)
    Thống kê diện tích các tờ bản đồ (SHBANDO)
    Cập nhật thuộc tính TENLOAIDAT lấy từ table LOAIDAT trong đường dẫn D: inhoc_ud abdc15
    Chọn các thửa đất có loại đất là ONT và diện tích nhỏ hơn 200m2
    Chọn các thửa đất là đất nông nghiệp - tính tổng diện tích đất nông nghiệp
    Chọn các thửa đất là đất phi nông nghiệp – tính tổng diện tích đất phi nông nghiệp
    Phân tích không gian
    Gom nhóm - gộp các đối tượng: Combine
    Chia cắt đối tượng: Split
    Xoá một phần đối tượng: Erase
    Tạo vùng đệm cho đối tượng: Buffer

    Combine
    Split
    Earase
    Buffer
    Gộp đối tượng – Combine
    (cùng ranh giới)
    - Mở lớp D: inhoc_ud abphantich_kgian.tab
    - Đặt chế độ biên tập (Editable) cho table trên
    Hiễn thị nhãn cho table (Map/Layer control chọn Auto label)
    Giữ phím Shift và lần lượt chọn các thửa đất cần gộp
    Chọn menu ObjectsCombine
    Chọn OK
    Gộp đối tượng – Combine
    (không cùng ranh giới)
    - Giữ phím Shift và Chọn các thửa đất có mã là BHK
    Chọn ObjectsCombine
    Chọn OK
    Phân chia đối tượng
    (Disagregate)
    - Chọn đối tượng cần phân chia ( ví dụ khoanh đất BHK vừa gộp)
    Chọn ObjectsDisagregate
    Chọn Next
    Chọn OK
    Chia cắt đối tượng
    (Split)
    Ví dụ: Cần chia cắt thửa 44 theo ranh màu đỏ
    Chia cắt đối tượng
    (Split)
    Chọn thửa đất 44
    Chọn menu ObjectsSet target - đặt thửa đất số 44 là đối tượng mục tiêu
    Chọn đối tượng có ranh màu đỏ - đối tượng chuẫn
    Chọn ObjectsSplits
    Chọn OK
    Đối tượng mục tiêu (Target Object)
    Đối tượng chuẫn
    Xoá một phần đối tượng
    (Erase)
    Ví dụ:
    - Ranh màu đỏ là đường giao thông
    - Cần cắt phần diện tích đường giao thông đi qua các thửa
    Xoá một phần đối tượng
    (Erase) - phần chung 2 đối tượng giao nhau
    Giữ phím Shift và chọn các thửa đất có đường giao thông đi qua
    Chọn menu ObjectsSet Target
    Chọn đường giao thông
    Chọn ObjectsErase
    Chọn OK
    Xoá phần không giao nhau giữa 2 đối tượng (Erase outsite)
    Ví dụ: Xoá phần không giao nhau giữa 2 đối tượng màu xanh và màu đỏ
    Xoá phần không giao nhau giữa 2 đối tượng (Erase outsite)
    - Chọn đối tượng màu xanh
    Chọn menu ObjectsSet Target
    Chọn đối tượng màu đỏ
    Chọn menu ObjectsErase Outsite
    Chọn OK
    Tạo vùng đệm - Buffer
    Tạo vùng đệm - Buffer
    BÀI TẬP 6
    Mở table D: inhoc_ud abdc15dc15.tab
    Mở rộng đường giao thông từ tim đường (màu đỏ) ra mỗi bên 10m – buffer
    Tính diện tích các thửa đất nằm trong lộ giới đường mở rộng – split; update column
    Thống kê diện tích theo từng loại đất theo đơn vị mét vuông – SQL Select

    Bản đồ chuyên đề
    Phân loại bản đồ chuyên đề
    + Theo đối tượng bản đồ
    + Theo thuộc tính đối tượng
    Bản đồ chuyên đề trong Mapinfo
    Cách tạo một bản đồ chuyên đề
    Định nghĩa màu cho bản đồ chuyên đề
    Phân theo loại bản đồ
    Bản đồ ranh giới hành chánh (boundary map): thể hiện ranh giới hành chánh các cấp: Quốc gia, tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn. Ngoài ra có thể phân theo vùng, theo lưu vực
    Bản đồ địa hình (topographic map): thể hiện các yếu tố địa hình bao gồm: đường bình độ (đồng mức), điểm độ cao, các dạng địa vật như sông suối, thủy hệ, giao thông, các loại cây trồng chính, khu dân cư tập trung…
    Bản đồ địa chính (cadastral map): Đối tượng chính là thửa đất, hệ thống giao thông, thuỷ văn,…
    Bản đồ sử dụng đất (land use map): bao gồm bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất hoặc các loại bản đồ phân bố cây trồng, lớp phủ thực vật…
    Bản đồ chuyên đề (thematic map): là loại bản đồ thể hiện tập trung một đối tượng hoặc yếu tố nào đó ví dụ: thổ nhưỡng, độ dốc, lượng mưa, độ ẩm, phân bố rừng, bản đồ ngập mặn…
    Phân loại bản đồ
    Phân loại bản đồ
    Phân theo thuộc tính đối tượng
    Phân đoạn – Range (ttính dạng số)
    Đồ thị - Chart (ttính dạng số)
    Giá trị thuộc tính – Individual value
    Cùng một đối tượng nhưng có nhiều thuộc tính, có thể gom nhóm các đối tượng có thuộc tính giống nhau hoặc gần giống nhau để thể hiện trên bản đồ
    CÁC DẠNG BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ TRONG MAPINFO
    Kiểu Ranges - phân đoạn
    Kiểu Ranges - phân đoạn
    (kết quả)
    Kiểu pie chart - đồ thị hình bánh
    Kiểu pie chart - đồ thị hình bánh(kết quả)
    Khi thay đổi giá trị thì đồ thị sẽ tự động vẽ lại với cơ cấu phù hợp
    Kiểu Individual
    theo từng đối tượng
    ĐỊNH NGHĨA MÀU
    Kiểu Individual- theo từng đối tượng
    (kết quả)
    Chuyển từ Vector sang Grid
    Chuyển từ Vector sang Grid
    (kết quả)
    Tạo bản đồ 3D
    Tạo bản đồ 3D
    Mô hình số độ cao - DEM
    Tạo bản đồ 3D
    Mộ số tiện ích khác của Mapinfo
    Hiễn thị nhãn - Labelling
    Sắp xếp trang in - Layout
    Làm trơn đường - Smooth
    Tạo vùng cho đối tượng - Enclose
    Đổi tên table – Rename table
    Xoá dữ liệu trống – Pack table
    Lưu phiên làm việc – Save workspace
    Đóng gói dữ liệu – Packager
    Chuyển đổi định dạng dữ liệu – Universal translator

    Hiển thị nhãn - Labeling
    Hiển thị nhãn - Labeling
    Sắp xếp trang in - Layout
    Mục đích: để in ấn bản đồ
    Có thể chồng các cửa sổ bản đồ với nhau
    Có thể chuyển (converting) bản đồ sang pdf format
    Biết được khổ giấy, kích cở, số lượng tờ bản đồ theo tỷ lệ
    Layout được lưu lại ở dạng Workspace
    Sắp xếp trang in – Ví dụ
    Ví dụ một tờ bản đồ được layout theo khổ giấy A4
    Làm trơn đường - Smooth
    Là chức năng làm trơn đường, được áp dụng đối với đường bình độ, đường sông suối một net, đường giao thông.Trình tự thực hiện như sau:
    - Phải đảm bảo rằng lớp dữ liệu chứa đối tượng ở chế độ Editable
    - Chọn đối tượng(Select)
    - Chọn menu Object / Smooth
    Trước Smooth

    Sau Smooth
    Tạo vùng cho đối tượng - Enclose
    Chức năng: Sẽ tạo vùng cho các đối tượng dạng đường (polylines) khép kín
    Các bước thực hiện:
    - Chọn đối tượng (select object)
    - Chọn menu Objects/EnColse

    Polyline
    Polygon
    Enclose
    Đổi tên table – Rename table
    Do cấu trúc dữ liệu của Mapinfo gồm từ 4 - 5 files có tên giống nhau, nhưng phần mở rộng khác nhau nên nếu đổi tên bình thường phải đổi cả 5 files, Mapinfo cung cấp chức năng Rename Table cho phép đổi tên cùng lúc 4 - 5 file. Cách thực hiện như sau:
    Table/Maintenance/Rename Table
    Chọn tên lớp dữ liệu cần đổi tên, chọn Rename
    Đặt tên cho lớp dữ liệu mới

    Xoá dữ liệu trống – Pack table
    Loại bỏ ra khỏi dung lượng đĩa những đối tượng bị xóa hay sửa chữa. Có những đối tượng bị xóa hay sửa chữa mặc dù không còn trên bản đồ nhưng vẫn tồn tại trong bộ nhớ, chức năng này nhằm làm trống dung lượng đĩa cứng và bộ nhớ. Cách thực hiện tương tự như các chức năng trên, chú ý phải chọn đúng lớp dữ liệu có dữ liệu bị xóa hay bị thay đổi.
    Lưu phiên làm việc – Save Workspace
    .Mapinfo có khả năng lưu giữ môi trường làm việc hiện tại bao gồm những lớp dữ liệu và những query đang mở, những bản đồ chuyên đề đã tạo…cho các phiên làm việc tiếp theo. Workspace là một danh sách các lớp dữ liệu và các cửa sổ bản đồ được lưu giữ trong file có phần mở rộng là .wor.
    Để tạo một file Workspace, chọn menu File / Save Workspace và đặt tên file mới, chọn Save để tạo file Workspace mới.

    Đóng gói dữ liệu - Packager
    Mapinfo sẽ lưu tất cả các table đang mở thành một Workspace mới. Chức năng này rất thuận lợi khi sao chép dữ liệu từ máy này (thư mục ) sang máy khác vì các lớp dữ liệu (table) hiện mở có thể từ nhiều đường dẫn khác nhau. Cách thực hiện như sau:
    Chọn Tools/Run Mapbasic Program/Packager và chọn:

    Chuyển đổi định dạng dữ liệu
    Chức năng này cho phép Mapinfo sử dụng dữ liệu của một số dạng Format khác như AutoCad(.DXF), Microstation(.DGN),...và chuyển sang các dạng Format trên thông qua file chuyển đổi .mif. Ngoài ra dữ liệu thuộc tính của Mapinfo có thể chuyển sang các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ như Excel, Foxpro, Access…
    Các chức năng chuyển đổi bao gồm:
    - Export - Xuất dữ liệu và
    - Import - Nhập dữ liệu

    Nhập dữ liệu - Import
    Mapinfo có thể mở trực tiếp các file dạng .xls, .dbf, .mdb và tạo thành một lớp dữ liệu riêng(Table). Để mở một file dữ liệu ở dạng Format trên ta chọn menu File / Open table, ở mục Files of Type: chọn các dạng Format trên. Sau đó file dữ liệu trên có phần mở rộng là .tab và trở thành một lớp dữ liệu trong cơ sở dữ liệu hiện hành.
    Ngoài ra Mapinfo cú thể sử dụng dữ liệu đồ họa từ các dạng trên. Ví dụ nhập file dữ liệu dạng DXF vào Mapinfo thực hiện như sau:
    + Chọn menu Table / Import, trong cửa sổ Import File
    + Chọn kiểu Import format là dạng AutoCAD DXF,
    + Chọn tên file cần chuyển và
    + Chọn Import, xuất hiện cửa sổ DXF Import Information

    Xuất dữ liệu - Export
    Chuyển đổi dữ liệu – Universal translator
    Bài tập 7
    Mở tất cả các table trong D: inhoc_ud abadiem trên cùng một cửa sổ
    Sắp xếp thứ tự các table cho hợp lý
    Tạo bản đồ chuyên đề cho table badiem_dc theo thuộc tính loaidat
    Màu các loại đất tô theo quy phạm
    Tạo biểu đồ cơ cấu diện tích thống kê từ table badiem_dc
    No_avatar

    em là thành viên mới ai có phần mèm hỗ trợ cắt lớp bản đồ số hóa cho em xin với

    thank nhiều

    No_avatarf

    thank

     
    Gửi ý kiến
    print