Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

THUD

Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Phúc
Ngày gửi: 16h:04' 06-11-2010
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 411
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
TÀI LIỆU THỰC HÀNH
tin học CHUYấN NGNH
ThS. Lê Ngọc Lãm
Nội dung
Các đối tượng bản đồ
Giới thiệu một số phần mềm GIS
Phân lớp dữ liệu
Nắn ảnh, Số hoá, biên tập bản đồ số
Tách thửa
Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất
Đăng ký tờ ảnh, Tạo lớp dữ liệu mới, Số hoá
Cập nhật thuộc tính, Hotlink
Thống kê, truy vấn dữ liệu không gian
Phân tích không gian
Bản đồ chuyên đề

Các đối tượng bản đồ
Đối tượng dạng điểm
Đặc điểm đồ hoạ:
Type: Kiểu điểm: Points, hoặc Cell
Color: Màu sắc
Weight: Lực nét (độ lớn - nhỏ của điểm)
Đặc điểm hình học
Toạ độ: Phẳng(vuông góc) và địa lý
Đối tượng dạng đường
Đặc điểm đồ hoạ
Linestyle: Kiểu đường
Weight: Lực nét
Color: Màu sắc
Smooth: Trơn đường
Đặc điểm hình học
Length: Chiều dài
Line Segment: Số đoạn thẳng trong đường
Đối tượng dạng vùng
Đặc điểm đồ hoạ
Pattern: Nền
Fill: Tô màu
Foreground: Màu nền
Border: Đường viền
Đặc điểm hình học
Area: Diện tích
Perimeter: Chu vi
Line Segment: Số đoạn thẳng cấu thành đối tượng dạng vùng
Giới thiệu một số phần mềm GIS-RS
MicroStation & Mapping Office
Famis & Caddb
Mapinfo
Arcview - ArcGIS
Envi
FME
Google Earth
MicroStation SE
MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH
Thu thập, tạo dữ liệu Vector
Thiết kế bảng vẽ kỹ thuật (CAD)
Phân lớp dữ liệu (levels)
Quản lý thuộc tính đồ hoạ cho đối tượng
MicroStation & Famis
MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH
Thiết kế CSDL trị đo
Thiết kế CSDL bản đồ địa chính
Thành lập bản đồ HTSDĐ
Thành lập bản đồ QHSDĐ
Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất
Mapinfo
MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH
Số hoá tạo dữ liệu Vector
Quản lý đối tượng không gian theo mô hình Topology
Thành lập bản đồ chuyên đề
Thống kê, truy vấn dữ liệu không gian
Phân tích không gian
Arcview - GIS
MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH
Số hoá tạo dữ liệu Vector
Quản lý đối tượng không gian theo mô hình Topology
Thành lập bản đồ chuyên đề
Thống kê, truy vấn dữ liệu không gian
Phân tích không gian
Phát triển một số chức năng bằng ngôn ngữ Avenue
ENVI
MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH
Xử lý ảnh vệ tinh
Phân lớp - giải đoán ảnh
Tạo ảnh đa phổ
Tạo ảnh 3D từ DEM
Tạo các bản đồ chuyên đề địa hình từ DEM
ENVI – 3D IMAGE
FME – UNIVERSAL TRANSLATOR
MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH
Mở một số định dạng Vector và Raster
Chuyển đổi các định dạng Vector
Chuyển đổi hệ toạ độ
Mở một bản đồ đã có
(Tờ bđ địa chính 03 xã Bà Điểm - huyện Hóc môn – Tp.HCM
Khởi động MicroStation SE
Chọn đường dẫn, tên file cần mở
Drive: ổ đĩa
Directories: thư mục / folder
Files: Tên file cần mở
OK: mở file
CÔNG CỤ
ĐIỀU KHIỂN MÀN HÌNH
NHÓM CÔNG
CỤ CHÍNH
(Main)
QUẢN LÝ THUỘC TÍNH
ĐỐI TƯỢNG
Công cụ điều khiển màn hình
ĐÓNG MỞ CÁC LỚP – LEVELS
(SettingLevelDisplay hoặc Ctrl_E )
- Tổng số 63 lớp – 63 levels từ 1 đến 63.
Các Lớp 11, 12, 61,62,63 đang đóng, các lớp còn lại đang mở, Lớp 10 là lớp hiện hành (active level).
Chọn Apply để xác nhận.
Xem thông tin đối tượng: Elelement / Information
Double click vào đối tượng cần xem
Ví dụ: chọn đối tượng Ranh nhà
Một số thông tin (thuộc tính) đối tượng
(có thể thay đổi các thuộc tính)
Lớp dữ liệu: 1-63
Màu sắc: 0-255
Kiểu đường
Lực nét (0-15)
Màu nền
(đối tượng dạng vùng)
Thay đổi thuộc tính đối tượng
Chọn đối tượng theo thuộc tính
- Cú pháp: Edit / Select by Attributes
Yêu cầu: Phải xác định thuộc tính của đối tượng cần chọn
Các thuộc tính để chọn bao gồm:
+ Color: màu sắc
+ Style: Kiểu đường
+ Weight: Lực nét
Chọn đối tượng theo thuộc tính
Ví dụ: Chọn các đối tượng với các thuộc tính sau:
Level: 14
Color: 5
Kết quả: đây là lớp ranh nhà trong tờ bản đồ địa chính
Việc chọn các đối tượng theo thuộc tính thường gắn với mục đích thay đổi thuộc tính đối tượng
Bài tập 1
Xác định thuộc tính của các đối tượng:
+ Ranh thửa, level 10, color 6, line
+ Nhãn thửa, level 4, color 2, text
+ Ranh nhà, level 14, color 5, line
+ Thuỷ hệ, level 30, color 2, line
Các thuộc tính cần xác định là:
+ Lớp (level)
+ Màu (color)
+ Kiểu đối tượng (object type)
Chuyển ranh thửa sang lớp 22 (level 22)

Tạo file Design mới
Cú pháp:
- Khởi động MicroStation SE
File / New
Chọn Seed file (hệ toạ độ cho tờ bản đồ) trong mục Select
Chọn Seed file theo đường dẫn dưới đây: c:famissystemseed_bd.dgn
Chọn đường dẫn và tên file cho file design mới
- Định nghĩa seed file: Seed file là một file design trắng trong đó chứa các thông số qui định cơ sở toán học cho bản đồ và chế độ làm việc với Microstation như:
- Hệ tọa độ chính(Primary coordinate system) bao gồm kinh tuyến gốc(Longtitue of origin), vĩ tuyến gốc(Latitute of origin), hệ số dịch chuyển dốc tọa độ(False easting), ellipsoid
- Hệ đơn vị đo(Working unit) bao gồm đơn vị đo chính(Master unit), đơn vị đo phụ(sub unit), độ phân giải(Resolution).
- Chọn Seed file là chọn cơ sở toán học cho bản đồ, do đó những bản đồ có cơ sở toán học giống nhau thì phải chọn cùng Seed file. Seed file được tạo trong modul Nucleus của MGE hoac Iras C.
Seed file
Tạo file Design mới
Ví dụ:
Đặt file mới trong đường dẫn: d: inhoc_uddgn
Tên file là: diachinh
Phần mở rộng .dgn sẽ được tự gắn vào
CỬA SỔ LỆNH (COMMAND WINDOW)
- Nhập câu lệnh để chạy một modul
- Nhập toạ độ
Sử dụng chuột
Phím trái: Data: bắt đầu 01 lệnh
Phím phải: Reset: kết thúc 01 lệnh
Phím trái+phải: Snap: bắt điểm
Cách bắt điểm: tại vị trí cần bắt điểm: Bấm đồng thời phím trái và phải chuột, click data, click reset.
Ta có thể vào menu: Workspace/Button Assignments
Để đặt lại phím chức năng

Sử dụng công cụ
Place active point – công cụ tạo điểm
Nhập toạ độ
Ccụ Pace active point
Độ lớn của point
Kết quả
Sử dụng công cụ
Line:
+ Chọn công cụ Place line
+ Đặt các thông số trong: Length: chiều dài và Angle: Góc hợp với phương ngang.
+ Click Data(trái chuột)vào vị trí đặt line
+ Click Reset(Phải chuột)
Ví dụ: Vẽ đường thẳng với chiều dài 100m, góc hợp với phương ngang 300.
Sử dụng công cụ
Smart line:
+ Chọn công cụ Place Smart line

+ Click data vào điểm khởi đầu
+ Click data vào các điểm tiếp theo, các đoạn thẳng gọi là các Segment
+ Click reset để kết thúc
Sử dụng công cụ
Sử dụng công cụ
Sử dụng công cụ
Sử dụng công cụ
Sử dụng công cụ
TEXT:
Sử dụng công cụ
Sử dụng công cụ
Sử dụng công cụ
Sử dụng công cụ
Sử dụng công cụ
Sử dụng công cụ
Sử dụng công cụ
NẮN ẢNH (WARPING)
Bằng IrasB
Các bước thực hiện:
1. Tạo (hoặc mở) file designs với Seed file phù hợp với hệ toạ độ của tờ ảnh nắn
2. Load (khởi động) IrasB
3. Mở tờ ảnh
4. Chọn các điểm khống chế (>=4 điểm)
5. Đọc và ghi lại sơ đồ vị trí và giá trị toạ độ các điểm khống chế vừa chọn
6. Nhập toạ độ các điểm khống chế vào File design
7. Chọn Fit view để đưa các điểm khống chế vào màn hình và so sánh với sơ đồ đã ghi
8. Đóng tờ ảnh đã mở
9. Mở tờ ảnh chồng lên các điểm khống chế trên màn hình
10. Nắn sơ bộ
11. Nắn chính xác
Mở file đã có
File: diachinh.dgn
Ghi chú: File diachinh.dgn đã được tạo ở bài trước
Load IrasB
CỬA SỔ MÀN HÌNH
IRASB
Mở tờ ảnh
Mở tờ ảnh(kết quả)
Chọn điểm khống chế
Lần lượt phóng to
4 điểm khống chế
Ghi lại toạ độ: P1 (592800,1200400)
Đóng tờ ảnh
Chọn OK trên cửa sổ thông báo
Nhập toạ độ
các điểm khống chế
Chọn màu sắc, lớp (level) và lực nét cho các điểm KC
Nhập toạ độ
các điểm khống chế (kết quả)
Mở tờ ảnh
(chồng lên điểm khống chế)
Mở tờ ảnh
(kết quả)
Phóng to một cặp điểm
Nắn sơ bộ
Chọn Fit View để đưa các ĐKC và tờ ảnh vào trong màn hình
Nắn sơ bộ
Chọn công cụ nắn sơ bộ theo menu sau:
Nắn sơ bộ
Nhập điểm khống chế tham chiếu thứ nhất trên tờ ảnh
(Click trái chuột)
Nắn sơ bộ
Nhập điểm khống chế tham chiếu thứ 2 trên tờ ảnh
(Click trái chuột)
Nắn sơ bộ
Nhập điểm khống chế tham chiếu thứ 1 trên file design
(Click trái chuột)
Nắn sơ bộ
Nhập điểm khống chế tham chiếu thứ 2 trên file design
(Click trái chuột)
Nắn sơ bộ (kết quả)
ĐKC trên ảnh và ĐKC trên file design tiến gần nhau
Nắn sơ bộ (kết quả)
ví dụ
Nắn chính xác
Phóng to từng cặp điểm khống chế
Nắn chính xác
Chọn công cụ IRASB
Nắn chính xác
Click vào điểm KC thứ nhất trên ảnh (Source point #1 )
Nắn chính xác
Click vào điểm KC thứ nhất trên file design (Destination point #1 )
Nắn chính xác
Thực hiện tương tự cho 3 cặp điểm còn lại
Nắn chính xác
Bấm phải chuột để đánh giá sai số và chọn phương pháp nắn
Nếu Giá trị SSE < Mẫu số Tlệ Bđồ * Sai số cho phép
Thì tiến hành nắn - chọn Perform Warp
Lưu tờ ảnh
Lúc này tờ ảnh đã được nắn theo toạ độ các điểm khống chế trên
Do đó khi mở tờ ảnh phải chọn chế độ mở ảnh sau:
Tờ ảnh sau khi nắn
Lưu ý:
Tờ ảnh này phải được mở
Cùng với file design diachinh.dgn
Số hoá
(Với MicroStation)
Các bước thực hiện:
- Mở file diachinh.dgn
- Load IrasB
- Mở file ảnh: dc10.tif (đã nắn) - chú ý phải mở theo chế độ: "Use raster file header transformation"
- Chọn công cụ số hoá (điểm, đường, vùng và text)
- Chọn lớp dữ liệu lưu các đối tượng sẽ số hoá (level)
- Chọn các thuộc tính đồ hoạ cho đối tượng (color, line style, weight, fonts, size.)
- Số hoá: sử dụng chuột vẽ lại các đối tượng trên nền ảnh

Số hoá


- Kiểu đối tượng: Line: chọn công cụ Smart line



- Màu (Color): 1
- Lớp (level): 10
- Kiểu đường (Style): 0
- Lực nét (Weight): 1

Ví dụ: Số hoá lớp ranh thửa của tờ bản đồ số 10
Đặt các thuộc tính đồ hoạ của đối tượng ranh thửa được đặt như sau:
Số hoá
Phóng to đối tượng cần số hóa
Số hoá
Click chuột vẽ lại ranh của từng thửa đất
Chú ý: Bấm phải chuột để kết thúc lệnh
Số hoá
Thực hiện tương tự cho
các thửa đất còn lại
Bài tập 2
Số hoá tất cả các đối tượng trên tờ ảnh vừa nắn.
Phân lớp các đối tượng như sau:
+ Ranh thửa: level 10
+ Nhãn thửa: level 13
+ Khung: level 63
Biên tập bản đồ số
1. Sửa lỗi
2. Tạo vùng
3. Gán thuộc tính
Các dạng lỗi
Bắt chưa tới
Under shoot
Bắt quá
Over shoot
Trùng nhau
Doublicate
Chưa tạo điểm giao
Intersection
Sửa lỗi tự động
Load Famis
Sửa lỗi tự động
MRF Clean
Sửa lỗi tự động
MRF Clean
Sửa lỗi bằng tay
MRF Flag
Sửa lỗi bằng tay
MRF Flag
Các công cụ sửa lỗi
Tạo vùng - Topology
Điều kiện: Các đối tượng (thửa đất) phải khép kín
Tạo vùng (topology) là tạo CSDL thuộc tính cho đối tượng dạng vùng
Sử dụng chức năng "Tạo vùng" của Famis để thực hiện như sau:
Tạo vùng – Topology
(Kết quả)
Gán thuộc tính
Các thuộc tính của thửa đất bao gồm:
+ Số hiệu thửa
+ Mã loại đất (từ 01 – 60)
+ Mục đích sử dụng (tương ứng với MLĐ)
+ Xứ đồng
+ Tên chủ sử dụng
+ Địa chỉ chủ sử dụng

Gán thuộc tính
Double Click vào tâm thửa
TẠO HỒ SƠ KỸ THUẬT THỬA ĐẤT
Các dạng hồ sơ kỹ thuật
Yêu cầu: Thửa đất phải được tạo vùng và gán thuộc tính
Chọn vào đây
Và Double click vào Tâm thửa
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TẠO HỒ SƠ KỸ THUẬT THỬA ĐẤT
Ví dụ: Mở tờ bản đồ dc10.dgn
Phóng to thửa đất số 1 (góc trên bên trái tờ bản đồ)
TẠO HỒ SƠ KỸ THUẬT THỬA ĐẤT
TẠO HỒ SƠ KỸ THUẬT THỬA ĐẤT
Đưa chuột ra màn hình douple click vào tâm thửa đất cần tạo HSKT
TẠO HỒ SƠ KỸ THUẬT THỬA ĐẤT
(kết quả)
TẠO HỒ SƠ KỸ THUẬT THỬA ĐẤT
Thực hiện tương tự cho các loại HSKT khác và các thửa đất khác
Bài tập 3
Xác định lớp (level) của các đối tượng
Sửa lỗi cho lớp ranh thửa
Tạo vùng cho lớp ranh thửa
Gán thuộc tính cho các thửa đất. Thông tin về thửa đất lấy từ nhãn của mỗi thửa
Tạo hồ sơ kỹ thuật cho tất cả các thửa đất

Mở file theo đường dẫn: D: inhoc_udaitapdc4.dgn
Tách thửa

Ví dụ: muốn chia thửa đất 155 theo sơ đồ như sau:
Tách thửa
Các bước thực hiện:
+ Xác định các điểm chia (theo cạnh)
+ Nối cạnh để tạo thành thửa đất mới
+ Kiểm tra đóng vùng
+ Tạo vùng (topology)
+ Gán thuộc tính cho thửa đất mới
+ Cập nhật thuộc tính cho thửa đất bị chia
Tách thửa
Load modul Modi.ma
Tách thửa
Tách thửa
Các bước xác định điểm:
+ Chọn điểm (điểm khởi đầu)
+ Chọn cạnh
+ Nhập giá trị chiều dài cạnh (tính từ điểm chọn)
+ Double click vào cạnh cần chọn
+ Chọn “Tính toán” trên cửa sổ
Tách thửa
Thực hiện tương tự đối với cạnh dưới
Tách thửa
Nối 2 điểm mới để tạo cạnh chia thửa
Tách thửa
Sửa lỗi (MRF Clean) – xem bài trước
Tạo vùng cho thửa đất vừa tách – chú ý lớp dữ liệu chứa ranh thửa là level 10
Nhập thuộc tính cho thửa đất mới
Gán số hiệu thửa mới cho thửa đất
Ghi lại thông tin vừa nhập
Tách thửa (kết quả)
Đăng ký tờ ảnh
(Mở tờ ảnh - to10.tif)
Phần mềm: Mapinfo
Định dạng ảnh: tif, gif, jpg, bmp
Đăng ký tờ ảnh
(Chọn chế độ mở ảnh)
Chế độ Display - để xem
TỜ ẢNH
Chế độ Register – Đăng ký toạ độ
Chọn hệ qui chiếu - Projection
Xác định điểm khống chế
Control point
Cần xác định số lượng và vị trí các điểm khống chế trước khi nhập toạ độ
Phóng to, thu nhỏ, dịch chuyển tờ ảnh
Nhập toạ độ
Đưa trỏ chuột click vào điểm khống chế và nhập toạ độ vào bảng sau
Nhập toạ độ
Thực hiện tương tự cho các điểm khống chế còn lại
(kết quả)
Chọn OK để kết thúc
Lúc này Mapinfo tự tạo ra một file với tên là To10.tab
Do đó để mở tờ ảnh đã nắn chỉ cần mở ở dạng Table
(chọn File/Open a Table)
Tạo lớp dữ liệu mới
Tạo lớp dữ liệu mới chồng lên tờ ảnh vừa đăng ký toạ độ
FileNew Table
Tờ ảnh vừa đăng ký
Tạo lớp dữ liệu mới
Tạo lớp dữ liệu mới
Tên thuộc tính
Kiểu dữ liệu
Khai báo cấu trúc lớp dữ liệu
Tạo lớp dữ liệu mới
Chọn Create và lưu lớp dữ liệu mới theo đường dẫn D: inhoc_ud abdc10.tab
Số hoá
Đối tượng dạng vùng - Polygon
Số hoá
(nhập thuộc tính)
Chỉnh sửa hình dáng đối tượng
Reshape
Bài tập 4
Số hoá tất cả các thửa đất trong tờ ảnh dc10.tif vừa nắn lưu trong table vừa tạo
Nhập thuộc tính loại đất từ nhãn thửa (các thuộc tính khác bỏ trống)
Điều khiển các lớp dữ liệu
(Layer control)
Khi số lượng các Table (layer) của một tờ bản đồ nhiều thì việc sắp xếp thứ tự (order) các table sẽ ảnh hưởng đến các đối tượng trong mỗi Table (có thể bị che hoặc chồng lên nhau).
Có thể tắt hoặc mở một lớp dữ liệu.
Có thể cập nhật các đối tượng (thêm, sửa hoặc xoá) cho một lớp dữ liệu.
Các nội dung trên có thể thực hiện trong cửa sổ Layer control
Layer control
Mở các Table có liên quan
Chọn menu MapLayer Control
Hoặc có thể bấm phải chuột trên màn hình và chọn
Layer Control
Chọn thuộc
Tính hthị
Xem thuộc tính đối tượng
Chọn công cụ Info
Click vào đối tượng cần xem thuộc tính
Cập nhật thuộc tính
(Update columns)
Cập nhật trên cùng Table (Area – diện tích, perimeter – chu vi, distance - khoảng cách…)
Cập nhật từ một Table khác (*.xls; *.dbf; *.tab…) - cần xác định các thông tin sau:
+ Tên lớp dữ liệu (Table)
+ Tên thuộc tính (Updated column)
+ Thuộc tính liên kết (Join columm)
Cấu trúc một lớp dữ liệu
(*.tab)
Tên thuộc tính
Cập nhật thuộc tính
Mở lớp dữ liệu theo đường dẫn: D: inhoc_ud abdc15.tab
Và chu_sd.tab
Chọn menu TableUpdate Colunms
Cập nhật thuộc tính
(ví dụ)
Cập nhật thuộc tính kyhieu cho table dc_15 lấy giá trị từ thuộc tính
ki_hieu trong table loai_dat.tab
Cập nhật thuộc tính
(ví dụ)
Cập nhật thuộc tính
(tính diện tích)
Kết quả tính diện tích
Tạo siêu liên kết(hotlink)
(ví dụ)
Hình ảnh minh hoạ cho cây xanh trên đường 51B của Tp. Vũng Tàu
Tạo siêu liên kết(hotlink)
(các bước thực hiện)
Cần xác định Table chứa các đối tượng muốn mô tả
Tạo một trường (field) thuộc tính trên table đó với kiểu dữ liệu Character
Tạo đường dẫn chứa tờ ảnh (hoặc một dạng dữ liệu nào đó)
Nhập vào đường dẫn và tên file (cả phần mở rộng) vào thuộc tính vừa tạo ở trên
Vào cửa sổ Layer Control, chọn Table trên và chọn mục Hotlink và khai báo như sau:
Tạo siêu liên kết(hotlink)
Trường (Field) thuộc tính chứa đường dẫn đến file ảnh
Thống kê dữ liệu
Mở Table cần thống kê (dc_15.tab)
Chọn Query/Column Statistics
- Các đối tượng (record) trong một Table sẽ được thống kê theo các
chỉ số thống kê cơ bản như sau:
Thống kê dữ liệu
(ví dụ)
- Table bên cạnh cho thấy diện tích (theo đơn vị mét vuông) của từng thửa đất.
- Sẽ có nhiều thửa đất có mã loại đất giống nhau.
- Để thống kê diện tích của từng loại đất (các thửa đất có mã loại đất giống nhau) phải tiến hành cộng dồn (subtotal) các thửa đất này.
- Phương pháp truy vấn có cấu trúc sau đây sẽ giải quyết được yêu cầu trên.
Thống kê dữ liệu
Chọn menu QuerySQL Select
Chọn đối tượng
Menu: QuerySelect
- Lớp dữ liệu chứa đối tượng cần chọn: DC_15
- Điều kiện chọn: loai_dat = “lm”
Ví dụ sau:
Chọn đối tượng
(kết quả)
Bài tập 5
Mở table D: inhoc_ud abadiem_dc
Cập nhật thuộc tính DIENTICH theo đơn vị là mét vuông (sq m)
Thống kê diện tích các loại đất (LOAIDAT)
Thống kê diện tích các tờ bản đồ (SHBANDO)
Cập nhật thuộc tính TENLOAIDAT lấy từ table LOAIDAT trong đường dẫn D: inhoc_ud abdc15
Chọn các thửa đất có loại đất là ONT và diện tích nhỏ hơn 200m2
Chọn các thửa đất là đất nông nghiệp - tính tổng diện tích đất nông nghiệp
Chọn các thửa đất là đất phi nông nghiệp – tính tổng diện tích đất phi nông nghiệp
Phân tích không gian
Gom nhóm - gộp các đối tượng: Combine
Chia cắt đối tượng: Split
Xoá một phần đối tượng: Erase
Tạo vùng đệm cho đối tượng: Buffer

Combine
Split
Earase
Buffer
Gộp đối tượng – Combine
(cùng ranh giới)
- Mở lớp D: inhoc_ud abphantich_kgian.tab
- Đặt chế độ biên tập (Editable) cho table trên
Hiễn thị nhãn cho table (Map/Layer control chọn Auto label)
Giữ phím Shift và lần lượt chọn các thửa đất cần gộp
Chọn menu ObjectsCombine
Chọn OK
Gộp đối tượng – Combine
(không cùng ranh giới)
- Giữ phím Shift và Chọn các thửa đất có mã là BHK
Chọn ObjectsCombine
Chọn OK
Phân chia đối tượng
(Disagregate)
- Chọn đối tượng cần phân chia ( ví dụ khoanh đất BHK vừa gộp)
Chọn ObjectsDisagregate
Chọn Next
Chọn OK
Chia cắt đối tượng
(Split)
Ví dụ: Cần chia cắt thửa 44 theo ranh màu đỏ
Chia cắt đối tượng
(Split)
Chọn thửa đất 44
Chọn menu ObjectsSet target - đặt thửa đất số 44 là đối tượng mục tiêu
Chọn đối tượng có ranh màu đỏ - đối tượng chuẫn
Chọn ObjectsSplits
Chọn OK
Đối tượng mục tiêu (Target Object)
Đối tượng chuẫn
Xoá một phần đối tượng
(Erase)
Ví dụ:
- Ranh màu đỏ là đường giao thông
- Cần cắt phần diện tích đường giao thông đi qua các thửa
Xoá một phần đối tượng
(Erase) - phần chung 2 đối tượng giao nhau
Giữ phím Shift và chọn các thửa đất có đường giao thông đi qua
Chọn menu ObjectsSet Target
Chọn đường giao thông
Chọn ObjectsErase
Chọn OK
Xoá phần không giao nhau giữa 2 đối tượng (Erase outsite)
Ví dụ: Xoá phần không giao nhau giữa 2 đối tượng màu xanh và màu đỏ
Xoá phần không giao nhau giữa 2 đối tượng (Erase outsite)
- Chọn đối tượng màu xanh
Chọn menu ObjectsSet Target
Chọn đối tượng màu đỏ
Chọn menu ObjectsErase Outsite
Chọn OK
Tạo vùng đệm - Buffer
Tạo vùng đệm - Buffer
BÀI TẬP 6
Mở table D: inhoc_ud abdc15dc15.tab
Mở rộng đường giao thông từ tim đường (màu đỏ) ra mỗi bên 10m – buffer
Tính diện tích các thửa đất nằm trong lộ giới đường mở rộng – split; update column
Thống kê diện tích theo từng loại đất theo đơn vị mét vuông – SQL Select

Bản đồ chuyên đề
Phân loại bản đồ chuyên đề
+ Theo đối tượng bản đồ
+ Theo thuộc tính đối tượng
Bản đồ chuyên đề trong Mapinfo
Cách tạo một bản đồ chuyên đề
Định nghĩa màu cho bản đồ chuyên đề
Phân theo loại bản đồ
Bản đồ ranh giới hành chánh (boundary map): thể hiện ranh giới hành chánh các cấp: Quốc gia, tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn. Ngoài ra có thể phân theo vùng, theo lưu vực
Bản đồ địa hình (topographic map): thể hiện các yếu tố địa hình bao gồm: đường bình độ (đồng mức), điểm độ cao, các dạng địa vật như sông suối, thủy hệ, giao thông, các loại cây trồng chính, khu dân cư tập trung…
Bản đồ địa chính (cadastral map): Đối tượng chính là thửa đất, hệ thống giao thông, thuỷ văn,…
Bản đồ sử dụng đất (land use map): bao gồm bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất hoặc các loại bản đồ phân bố cây trồng, lớp phủ thực vật…
Bản đồ chuyên đề (thematic map): là loại bản đồ thể hiện tập trung một đối tượng hoặc yếu tố nào đó ví dụ: thổ nhưỡng, độ dốc, lượng mưa, độ ẩm, phân bố rừng, bản đồ ngập mặn…
Phân loại bản đồ
Phân loại bản đồ
Phân theo thuộc tính đối tượng
Phân đoạn – Range (ttính dạng số)
Đồ thị - Chart (ttính dạng số)
Giá trị thuộc tính – Individual value
Cùng một đối tượng nhưng có nhiều thuộc tính, có thể gom nhóm các đối tượng có thuộc tính giống nhau hoặc gần giống nhau để thể hiện trên bản đồ
CÁC DẠNG BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ TRONG MAPINFO
Kiểu Ranges - phân đoạn
Kiểu Ranges - phân đoạn
(kết quả)
Kiểu pie chart - đồ thị hình bánh
Kiểu pie chart - đồ thị hình bánh(kết quả)
Khi thay đổi giá trị thì đồ thị sẽ tự động vẽ lại với cơ cấu phù hợp
Kiểu Individual
theo từng đối tượng
ĐỊNH NGHĨA MÀU
Kiểu Individual- theo từng đối tượng
(kết quả)
Chuyển từ Vector sang Grid
Chuyển từ Vector sang Grid
(kết quả)
Tạo bản đồ 3D
Tạo bản đồ 3D
Mô hình số độ cao - DEM
Tạo bản đồ 3D
Mộ số tiện ích khác của Mapinfo
Hiễn thị nhãn - Labelling
Sắp xếp trang in - Layout
Làm trơn đường - Smooth
Tạo vùng cho đối tượng - Enclose
Đổi tên table – Rename table
Xoá dữ liệu trống – Pack table
Lưu phiên làm việc – Save workspace
Đóng gói dữ liệu – Packager
Chuyển đổi định dạng dữ liệu – Universal translator

Hiển thị nhãn - Labeling
Hiển thị nhãn - Labeling
Sắp xếp trang in - Layout
Mục đích: để in ấn bản đồ
Có thể chồng các cửa sổ bản đồ với nhau
Có thể chuyển (converting) bản đồ sang pdf format
Biết được khổ giấy, kích cở, số lượng tờ bản đồ theo tỷ lệ
Layout được lưu lại ở dạng Workspace
Sắp xếp trang in – Ví dụ
Ví dụ một tờ bản đồ được layout theo khổ giấy A4
Làm trơn đường - Smooth
Là chức năng làm trơn đường, được áp dụng đối với đường bình độ, đường sông suối một net, đường giao thông.Trình tự thực hiện như sau:
- Phải đảm bảo rằng lớp dữ liệu chứa đối tượng ở chế độ Editable
- Chọn đối tượng(Select)
- Chọn menu Object / Smooth
Trước Smooth

Sau Smooth
Tạo vùng cho đối tượng - Enclose
Chức năng: Sẽ tạo vùng cho các đối tượng dạng đường (polylines) khép kín
Các bước thực hiện:
- Chọn đối tượng (select object)
- Chọn menu Objects/EnColse

Polyline
Polygon
Enclose
Đổi tên table – Rename table
Do cấu trúc dữ liệu của Mapinfo gồm từ 4 - 5 files có tên giống nhau, nhưng phần mở rộng khác nhau nên nếu đổi tên bình thường phải đổi cả 5 files, Mapinfo cung cấp chức năng Rename Table cho phép đổi tên cùng lúc 4 - 5 file. Cách thực hiện như sau:
Table/Maintenance/Rename Table
Chọn tên lớp dữ liệu cần đổi tên, chọn Rename
Đặt tên cho lớp dữ liệu mới

Xoá dữ liệu trống – Pack table
Loại bỏ ra khỏi dung lượng đĩa những đối tượng bị xóa hay sửa chữa. Có những đối tượng bị xóa hay sửa chữa mặc dù không còn trên bản đồ nhưng vẫn tồn tại trong bộ nhớ, chức năng này nhằm làm trống dung lượng đĩa cứng và bộ nhớ. Cách thực hiện tương tự như các chức năng trên, chú ý phải chọn đúng lớp dữ liệu có dữ liệu bị xóa hay bị thay đổi.
Lưu phiên làm việc – Save Workspace
.Mapinfo có khả năng lưu giữ môi trường làm việc hiện tại bao gồm những lớp dữ liệu và những query đang mở, những bản đồ chuyên đề đã tạo…cho các phiên làm việc tiếp theo. Workspace là một danh sách các lớp dữ liệu và các cửa sổ bản đồ được lưu giữ trong file có phần mở rộng là .wor.
Để tạo một file Workspace, chọn menu File / Save Workspace và đặt tên file mới, chọn Save để tạo file Workspace mới.

Đóng gói dữ liệu - Packager
Mapinfo sẽ lưu tất cả các table đang mở thành một Workspace mới. Chức năng này rất thuận lợi khi sao chép dữ liệu từ máy này (thư mục ) sang máy khác vì các lớp dữ liệu (table) hiện mở có thể từ nhiều đường dẫn khác nhau. Cách thực hiện như sau:
Chọn Tools/Run Mapbasic Program/Packager và chọn:

Chuyển đổi định dạng dữ liệu
Chức năng này cho phép Mapinfo sử dụng dữ liệu của một số dạng Format khác như AutoCad(.DXF), Microstation(.DGN),...và chuyển sang các dạng Format trên thông qua file chuyển đổi .mif. Ngoài ra dữ liệu thuộc tính của Mapinfo có thể chuyển sang các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ như Excel, Foxpro, Access…
Các chức năng chuyển đổi bao gồm:
- Export - Xuất dữ liệu và
- Import - Nhập dữ liệu

Nhập dữ liệu - Import
Mapinfo có thể mở trực tiếp các file dạng .xls, .dbf, .mdb và tạo thành một lớp dữ liệu riêng(Table). Để mở một file dữ liệu ở dạng Format trên ta chọn menu File / Open table, ở mục Files of Type: chọn các dạng Format trên. Sau đó file dữ liệu trên có phần mở rộng là .tab và trở thành một lớp dữ liệu trong cơ sở dữ liệu hiện hành.
Ngoài ra Mapinfo cú thể sử dụng dữ liệu đồ họa từ các dạng trên. Ví dụ nhập file dữ liệu dạng DXF vào Mapinfo thực hiện như sau:
+ Chọn menu Table / Import, trong cửa sổ Import File
+ Chọn kiểu Import format là dạng AutoCAD DXF,
+ Chọn tên file cần chuyển và
+ Chọn Import, xuất hiện cửa sổ DXF Import Information

Xuất dữ liệu - Export
Chuyển đổi dữ liệu – Universal translator
Bài tập 7
Mở tất cả các table trong D: inhoc_ud abadiem trên cùng một cửa sổ
Sắp xếp thứ tự các table cho hợp lý
Tạo bản đồ chuyên đề cho table badiem_dc theo thuộc tính loaidat
Màu các loại đất tô theo quy phạm
Tạo biểu đồ cơ cấu diện tích thống kê từ table badiem_dc
No_avatar

em là thành viên mới ai có phần mèm hỗ trợ cắt lớp bản đồ số hóa cho em xin với

thank nhiều

No_avatarf

thank

 
Gửi ý kiến
print