Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    BÀI LUYỆN TẬP 3

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trịnh Văn Siêm
    Ngày gửi: 23h:02' 07-11-2010
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 709
    Số lượt thích: 0 người
    GV: Trịnh Văn Siêm
    1
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
    Giáo viên: Trịnh Văn Siêm
    TRƯỜNG THCS TAM QUAN BẮC
    NĂM HỌC 2010-2011
    GV: Trịnh Văn Siêm
    2
    Tiết 24 : bài 17
    BÀI LUYỆN TẬP SỐ 3
    GV: Trịnh Văn Siêm
    3
    BÀI LUYỆN TẬP 3
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
    Câu 1 : Thế nào là hiện tượng vật lí ?
    ? là hiện tượng chất bị biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu
    Câu 2 : Thế nào là hiện tượng hóa học ?
    ? là hiện tượng chất bị biến đổi có tạo ra chất khác

    GV: Trịnh Văn Siêm
    4
    BÀI LUYỆN TẬP 3
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
    Câu 3 :Xét các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí? Hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?
    a. Thủy tinh nóng chảy thổi thành bình cầu
    b. Hòa tan vôi sống ( CaO) vào nước tạo ra dung dịch nước vôi (Ca(OH)2)
    c. Đun nóng đường tạo thành than và nước
    d. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi
    X
    X
    X
    X
    GV: Trịnh Văn Siêm
    5
    BÀI LUYỆN TẬP 3
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
    Câu 4 : Thế nào là phản ứng hóa học
     Phaûn öùng hoaù hoïc laø quaù trình bieán ñoåi chaát naøy thaønh chaát khaùc
    Câu 5 :Bản chất của phản ứng hoá học ?
    ? là chỉ diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác ( chất này biến đổi thành chất khác , còn số nguyên tử của mỗi nguyên tố giữ nguyên trước và sau phản ứng
    GV: Trịnh Văn Siêm
    6
    Câu 6 : Phản ứng hóa học xảy ra khi :
    a . Các chất phải tiếp xúc với nhau
    b. Phải đun nóng đến một nhiệt độ nào đó
    c. Có mặt chất xúc tác
    d. Cả a+b+c
    Câu 7 : Khi cân bằng phương trình hóa học chỉ được thêm:
    a. Hệ số
    b. Chỉ số
    c. Hóa trị
    d. Công thức
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
    BÀI LUYỆN TẬP 3
    GV: Trịnh Văn Siêm
    7
    Câu 8 :Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng ?
    Trong 1 phản ứng hoá học tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng
    A + B ? C + D
    m A + m B = m C + m D
    Câu 9 : Nêu các bước lập PTHH ?
    ? Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
    Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
    Bước 3: Viết phương trình hoá học
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
    BÀI LUYỆN TẬP 3
    GV: Trịnh Văn Siêm
    8
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
    BÀI LUYỆN TẬP 3
    Câu 10 :Một PTHH cho chúng ta biết điều gì ?
    Phương trình hoá học cho chúng ta về tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng hoá học , cũng như từng cặp chất trong phản ứng hoá học .
    GV: Trịnh Văn Siêm
    9
    Bài tập 1: (1 trang 60): Quan sát hình ảnh sau :
    ? Tên các chất tham gia và sản phẩm của phản ứng?
    ? Liên kết giữa các nguyên tử biến đổi như thế nào?
    ? Phân tử nào bị biến đổi , phân tử nào được tạo ra?
    ? Số nguyên tử nitơ và hidro trước phản ứng và sau phản ứng ?
    N
    N
    H
    H
    H
    H
    H
    H
    N
    H
    H
    H
    N
    H
    H
    H
    H
    H
    II. Luyện tập
    BÀI LUYỆN TẬP 3
    GV: Trịnh Văn Siêm
    10
    Bài tập 1: (1 trang 60): Quan sát hình ảnh sau :
    ? Tên các chất tham gia
    ? Ni tơ và hidro
    ? Tên sản phẩm của phản ứng
    ? Amoniac ( NH3)
    N
    N
    H
    H
    H
    H
    H
    H
    N
    H
    H
    H
    N
    H
    H
    H
    H
    H
    ? Liên kết giữa các nguyên tử biến đổi như thế nào?
    ? Phân tử nào bị biến đổi , phân tử nào được tạo ra
    ? Số nguyên tử nitơ và hidro trước phản ứng và sau phản ứng ?
    II. Luyện tập
    BÀI LUYỆN TẬP 3
    ? Trước phản ứng :
    ? Hai nguyên tử hidro liên kết với nhau tạo thành một phân tử hidro.
    ? Hai nguyên tử Nitơ liên kết với nhau tạo thành 1 phân tử nitơ
     Sau phaûn öùng
     Moät nguyeân töû nitô lieân keát vôùi 3 nguyeân töû hidro taïo thaønh 1 phaân töû ammoniac
     Phaân töû bieán ñoåi : H2, N2 .  Phaân töû ñöôïc taïo ra : NH3
    - Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng giữ nguyên.
    ? Có hai nguyên tử Nitơ.
    ? 6 nguyên tử hidro
    GV: Trịnh Văn Siêm
    11
    II. Luyện tập
    BÀI LUYỆN TẬP 3
    Bài tập 2: ( 3 trang 61) :
    GV: Trịnh Văn Siêm
    12
    II. Luyện tập
    BÀI LUYỆN TẬP 3
    Giải
    a - Biểu thức khối lượng:
    = 140 + 110
    b - Tỉ lệ phần trăm về khối lượng của CaCO3 chứa trong đá vôi:
    = 250 kg
    = 89,29 %
    Bài tập 2: ( 3 trang 61) :
    GV: Trịnh Văn Siêm
    13
    Bài tập 3 : Lập PTHH của các phản ứng sau :

    a. Al + HCl AlCl3 + H2
    b. Na + O2 Na2O
    c. Fe + Cl2 FeCl3
    d. Al + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2
    2
    6
    2
    3
    2
    4
    2
    3
    2
    3
    2
    3
    BÀI LUYỆN TẬP 3
    II. Luyện tập
    GV: Trịnh Văn Siêm
    14
    II. Luyện tập
    BÀI LUYỆN TẬP 3
    Bài tập 4: ( 5 trang 61):
    Bài 5.Cho sơ đồ của phản ứng hóa học sau :
    Al + CuSO4 ? Al x(SO4) y + Cu
    a) Tìm chỉ số x. y
    b) Lập PTHH
    c) Cho biết tỉ lệ của các cặp đơn chất kim loại
    d) Cho biết tỉ lệ của các cặp phân tử của hợp chất
    GV: Trịnh Văn Siêm
    15
    II. Luyện tập
    BÀI LUYỆN TẬP 3
    BÀI 5 / 61:
    Giaûi:
    a. Vận dụng sơ đồ chéo tìm cho mau x = 2, y = 3
    b. Al + CuSO4 -- > Al2 (SO4)3 + Cu
    2Al + 3CuSO4 ? Al2 (SO4)3 + 3Cu
    c. Số nguyên tử Al : số nguyên tử Cu là 2: 3
    d. Số phân tử CuSO4 : số phân tử Al2 (SO4)3 là 3 : 1
    GV: Trịnh Văn Siêm
    16
    DẶN DÒ
    Ôn tập kiến thức đã học trong chương II
    Các khái niệm cơ bản trong chương I
    Các dạng bài tập trong bài luyện tập.
    Ôn lại cách tính PTK
    - Nghiên cứu bài "Mol"
    + Mol là gì ? Cho ví dụ
    + Thế nào là khối lượng mol ?
    + Thể tích mol của chất khí là gì ? đktc ?
    GV: Trịnh Văn Siêm
    17
    CẢM ƠN QUÍ THẦY CÔ
    VÀ CÁC EM HỌC SINH
    ĐÃ THAM DỰ
    TIẾT HỌC NÀY
    No_avatar

    aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa Không biết ngượng Lưỡng lự Không biết ngượngXấu hổ

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng