Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 3: Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Tuấn
    Ngày gửi: 15h:53' 08-11-2010
    Dung lượng: 509.0 KB
    Số lượt tải: 554
    Số lượt thích: 0 người

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
    PHÒNG GIÁO DỤC NÔNG SƠN
    TRƯỜNG THCS QUẾ LỘC
    Tổ: Toán – Lý – CN
    GV: Nguyễn Hoàng Tuấn
    Email: tuankgx@Gmail. Com. vn
    Kiểm tra:
    Cho AB = 8 và CD = 6 là hai dây (khác đường kính) của đường tròn(O;5). Gọi OH, OK theo thứ tự là các khoảng cách từ O đến AB, CD. Tính OH, OK rồi so sánh OH và OK.
    A
    .
    O
    B
    K
    D
    C
    H
    Giải:
    Áp dụng định lý Pytago
    Xét OHB vuông tại H có:
    Xét OKD vuông tại K có:
    Vậy biết độ dài hai dây, có thể so sánh khoảng cách từ tâm của đường tròn đến hai dây đó.
    Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
    1. Bài toán:
    2. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây:
    Cho AB và CD là hai dây (khác đường kính) của đường tròn (O;R).Goi OH, OK theo thứ tự là các khoảng cách từ O đến AB, CD. Chứng minh rằng:
    OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    A
    O
    B
    K
    D
    C
    H
    Giải:
    Áp dụng định lí Py-ta-go vào các
    tam giác vuông OHB và OKD, ta có:
    OH2 + HB2 = OB2 = R2 (1)
    OK2 + KD2 = OD2 = R2 (2)
    Từ(1) và (2)
    Suy ra: OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    *Chú ý: (sgk)
    Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
    1. Bài toán:
    Cho AB và CD là hai dây (khác đường kính) của đường tròn (O;R).Goi OH, OK theo thứ tự là các khoảng cách từ O đến AB, CD. Chứng minh rằng:
    OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    A
    O
    B
    K
    D
    C
    H
    *Chú ý: (sgk)
    a) Trường hợp có một dây là đường kính chẳng hạn là AB, thì H trùng với O, ta có:
    OH = 0 và HB2 = R2 = OK2 + KD2
    O
    A
    B
    .
    b) Trường hợp cả hai dây AB và CD đều là đường kính thì H và K đều trùng với O, ta có:
    OH = OK = 0 và HB2 = R2 = KD2
    Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
    1. Bài toán: (sgk)
    2. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây:
    OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    A
    O
    B
    K
    D
    C
    H
    Chú ý: (sgk)
    ?1 Chứng minh:
    a)Nếu AB =CD thì:OH =OK.
    b)Nếu OH =OK thì:AB =CD.
    Giải:
    a)Ta có:OH2 +HB2 =OK2 + KD2 (1)
    Do:
    Nên:
    Nếu: AB = CD thì HB = KD
    Suy ra: HB2 = KD2 (2)
    Từ (1)và(2)=>OH2 = OK2,nên: OH =OK
    Định lí 1: (sgk)
    Cho đường tròn (O)
    AB = CD => OH = OK
    b)Nếu OH = OK thì: OH2 = OK2 (3)
    Từ (1) và (3) suy ra: HB2 = KD2
    Nên:HB =KD=>2HB = 2KD=>AB=CD
    <
    Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
    1. Bài toán: (sgk)
    2. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây:
    OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    A
    O
    B
    K
    D
    C
    H
    Chú ý: (sgk)
    ?2 So sánh:
    a)OH và OK, nếu: AB>CD.
    b)AB và CD, nếu: OHGiải:
    Ta có:OH2 +HB2 =OK2 + KD2 (1)
    a)Nếu: AB>CD thì:
    =>HB>KD => HB2 >KD2 (4)
    Từ:(1)và(4)=>OH2 OHĐịnh lí 2: (sgk)
    Trong hai dây AB và CD của (O):
    AB > CD => OH < OK
    Định lí 1: (sgk)
    Cho đường tròn (O)
    AB = CD => OH = OK
    <
    b)Nếu: OH OH2 Từ (1)và(5) => HB2 >KD2 =>HB>KD
    =>
    => AB > CD
    <
    Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
    1. Bài toán: (sgk)
    2. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây:
    OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    Chú ý: (sgk)
    Định lí 2: (sgk)
    Trong hai dây AB và CD của (O):
    AB > CD => OH < OK
    Định lí 1: (sgk)
    Cho đường tròn (O)
    AB = CD => OH = OK
    <
    <
    ?3 Cho hình vẽ sau, biết: OD > OE, OE = OF
    Hãy so sánh các độ dài:
    BC và AC.
    b) AB và AC.
    Giải:
    a) Vì O là giao điểm của các đường trung trực của
    Nên O là tâm của đường tròn ngoại tiếp
    Ta có: OE = OF => BC = AC (liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây)
    b) OD > OE và OE = OF
    Nên: OD > OF => AB < AC
    Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
    1. Bài toán: (sgk)
    2. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây:
    OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    Chú ý: (sgk)
    Định lí 2: (sgk)
    Trong hai dây AB và CD của (O):
    AB > CD => OH < OK
    Định lí 1: (sgk)
    Cho đường tròn (O)
    AB = CD => OH = OK
    <
    <
    Củng cố: Bài 12 sgk:
    Giải:
    a) Kẻ
    .
    D
    o
    C
    I
    B
    A
    H
    K
    tại H, ta có:
    Xét
    vuông tại H có:
    b) Kẻ
    tại K, xét tứ giác OHIK có:
    K = I = H = 90O => OHIK là hcn
    ^
    ^
    ^
    OK = HI = AH – AI = 4 – 1 = 3 (cm)
    => OH = OK => AB = CD
    Hướng dẫn về nhà:
    Học thuộc bài.
    Làm các bài tập: 12; 14; 15; 16 trang 106 sgk.
    Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print