Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm Bài giảng

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Thư mục

Quảng cáo

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chương II. §3. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Tuấn
    Ngày gửi: 15h:53' 08-11-2010
    Dung lượng: 509.0 KB
    Số lượt tải: 648
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
    PHÒNG GIÁO DỤC NÔNG SƠN
    TRƯỜNG THCS QUẾ LỘC
    Tổ: Toán – Lý – CN
    GV: Nguyễn Hoàng Tuấn
    Email: tuankgx@Gmail. Com. vn
    Kiểm tra:
    Cho AB = 8 và CD = 6 là hai dây (khác đường kính) của đường tròn(O;5). Gọi OH, OK theo thứ tự là các khoảng cách từ O đến AB, CD. Tính OH, OK rồi so sánh OH và OK.
    A
    .
    O
    B
    K
    D
    C
    H
    Giải:
    Áp dụng định lý Pytago
    Xét OHB vuông tại H có:
    Xét OKD vuông tại K có:
    Vậy biết độ dài hai dây, có thể so sánh khoảng cách từ tâm của đường tròn đến hai dây đó.
    Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
    1. Bài toán:
    2. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây:
    Cho AB và CD là hai dây (khác đường kính) của đường tròn (O;R).Goi OH, OK theo thứ tự là các khoảng cách từ O đến AB, CD. Chứng minh rằng:
    OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    A
    O
    B
    K
    D
    C
    H
    Giải:
    Áp dụng định lí Py-ta-go vào các
    tam giác vuông OHB và OKD, ta có:
    OH2 + HB2 = OB2 = R2 (1)
    OK2 + KD2 = OD2 = R2 (2)
    Từ(1) và (2)
    Suy ra: OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    *Chú ý: (sgk)
    Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
    1. Bài toán:
    Cho AB và CD là hai dây (khác đường kính) của đường tròn (O;R).Goi OH, OK theo thứ tự là các khoảng cách từ O đến AB, CD. Chứng minh rằng:
    OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    A
    O
    B
    K
    D
    C
    H
    *Chú ý: (sgk)
    a) Trường hợp có một dây là đường kính chẳng hạn là AB, thì H trùng với O, ta có:
    OH = 0 và HB2 = R2 = OK2 + KD2
    O
    A
    B
    .
    b) Trường hợp cả hai dây AB và CD đều là đường kính thì H và K đều trùng với O, ta có:
    OH = OK = 0 và HB2 = R2 = KD2
    Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
    1. Bài toán: (sgk)
    2. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây:
    OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    A
    O
    B
    K
    D
    C
    H
    Chú ý: (sgk)
    ?1 Chứng minh:
    a)Nếu AB =CD thì:OH =OK.
    b)Nếu OH =OK thì:AB =CD.
    Giải:
    a)Ta có:OH2 +HB2 =OK2 + KD2 (1)
    Do:
    Nên:
    Nếu: AB = CD thì HB = KD
    Suy ra: HB2 = KD2 (2)
    Từ (1)và(2)=>OH2 = OK2,nên: OH =OK
    Định lí 1: (sgk)
    Cho đường tròn (O)
    AB = CD => OH = OK
    b)Nếu OH = OK thì: OH2 = OK2 (3)
    Từ (1) và (3) suy ra: HB2 = KD2
    Nên:HB =KD=>2HB = 2KD=>AB=CD
    <
    Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
    1. Bài toán: (sgk)
    2. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây:
    OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    A
    O
    B
    K
    D
    C
    H
    Chú ý: (sgk)
    ?2 So sánh:
    a)OH và OK, nếu: AB>CD.
    b)AB và CD, nếu: OHGiải:
    Ta có:OH2 +HB2 =OK2 + KD2 (1)
    a)Nếu: AB>CD thì:
    =>HB>KD => HB2 >KD2 (4)
    Từ:(1)và(4)=>OH2 OHĐịnh lí 2: (sgk)
    Trong hai dây AB và CD của (O):
    AB > CD => OH < OK
    Định lí 1: (sgk)
    Cho đường tròn (O)
    AB = CD => OH = OK
    <
    b)Nếu: OH OH2 Từ (1)và(5) => HB2 >KD2 =>HB>KD
    =>
    => AB > CD
    <
    Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
    1. Bài toán: (sgk)
    2. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây:
    OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    Chú ý: (sgk)
    Định lí 2: (sgk)
    Trong hai dây AB và CD của (O):
    AB > CD => OH < OK
    Định lí 1: (sgk)
    Cho đường tròn (O)
    AB = CD => OH = OK
    <
    <
    ?3 Cho hình vẽ sau, biết: OD > OE, OE = OF
    Hãy so sánh các độ dài:
    BC và AC.
    b) AB và AC.
    Giải:
    a) Vì O là giao điểm của các đường trung trực của
    Nên O là tâm của đường tròn ngoại tiếp
    Ta có: OE = OF => BC = AC (liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây)
    b) OD > OE và OE = OF
    Nên: OD > OF => AB < AC
    Tiết 23: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
    1. Bài toán: (sgk)
    2. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây:
    OH2 + HB2 = OK2 + KD2
    Chú ý: (sgk)
    Định lí 2: (sgk)
    Trong hai dây AB và CD của (O):
    AB > CD => OH < OK
    Định lí 1: (sgk)
    Cho đường tròn (O)
    AB = CD => OH = OK
    <
    <
    Củng cố: Bài 12 sgk:
    Giải:
    a) Kẻ
    .
    D
    o
    C
    I
    B
    A
    H
    K
    tại H, ta có:
    Xét
    vuông tại H có:
    b) Kẻ
    tại K, xét tứ giác OHIK có:
    K = I = H = 90O => OHIK là hcn
    ^
    ^
    ^
    OK = HI = AH – AI = 4 – 1 = 3 (cm)
    => OH = OK => AB = CD
    Hướng dẫn về nhà:
    Học thuộc bài.
    Làm các bài tập: 12; 14; 15; 16 trang 106 sgk.
    Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em

     
    Gửi ý kiến

    Nhấn ESC để đóng