Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Văn bản quản lý nhà nước

Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Tươi
Ngày gửi: 08h:42' 18-11-2010
Dung lượng: 758.5 KB
Số lượt tải: 814
Số lượt thích: 0 người
VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Khái niệm, chức năng, vai trò của VBQLNN
II. Phân loại VBQLNN
III. Thể thức của VBQLNN
IV. Những yêu cầu đối với VBQLNN
I. KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG,
VAI TRÒ CỦA VĂN BẢN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Là những quyết định và thông tin quản lý thành văn (được văn bản hóa)
Do các cơ quan NN ban hành
Theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định
Được NN bảo đảm thi hành bằng những biện pháp khác nhau
Nhằm điều chỉnh các quan hệ quản lý nội bộ NN hoặc giữa các CQNN với các tổ chức và công dân.
1. Khái niệm
2) Chức năng của VBQLNN
Chức năng thông tin
Chức năng pháp lý
Chức năng quản lý
Chức năng văn hóa
Chức năng xã hội
Các chức năng khác: chức năng giao tiếp, thống kê, sử liệu...
3) Vai trò của VBQLNN
Đảm bảo thông tin trong hoạt động quản lý.
Là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý.
Là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lý.
1. Văn bản quy phạm pháp luật
2. Văn bản cá biệt
3. Văn bản hành chính thông thường
4. V¨n b¶n chuyªn m«n - kü thuËt
II. PHÂN LOẠI VĂN BẢN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
1) Văn bản quy phạm pháp luật
a) Khái niệm
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Đặc điểm của VB QPPL:
Thẩm quyền ban hành do luật định
Theo thủ tục, trình tự quy định
Đặt ra quy tắc xử sự chung
Được áp dụng nhiều lần
Có tính cưỡng chế thực hiện
b) Các loại VB QPPL
1. Hiến pháp, luật, nghị quyết - Quốc hội.
2. Pháp lệnh, NQ - UB thường vụ QH.
3. Lệnh, quyết định - Chủ tịch nước.
4. Nghị định - Chính phủ.
5. Quyết định - Thủ tướng Chính phủ.
6. Nghị quyết - Hội đồng Thẩm phán TANDTC.
7. Thông tư:
- Bộ trưởng, Thủ trưởng CQ ngang bộ
- Chánh án TANDTC
- Viện trưởng VKSNDTC.
8. Quyết định - Tổng Kiểm toán Nhà nước.
9. Nghị quyết liên tịch giữa:
+ UBTVQH - CQTW của TCCT-XH.
+ CP - CQTW của TCCT-XH.
10. Thông tư liên tịch giữa:
- Chánh án TANDTC với Viện trưởng VKSNDTC.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC.
Giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng CQNB.
11. Văn bản QPPL của HĐND, UBND
a) Khái niệm
`VB cá biệt là loại VB chứa đựng các quy tắc xử sự riêng do các cơ quan NN, các cá nhân có thẩm quyền trong các cơ quan NN ban hành để giải quyết các vụ việc cụ thể, cho một đối tượng hoặc một nhóm đối tượng cụ thể.
2. Văn bản cá biệt
Đặc điểm của VB cá biệt:
Là loại VB áp dụng pháp luật
Đưa ra quy tắc xử sự riêng
Được áp dụng một lần
Có tính đơn phương và tính bắt buộc thi hành ngay.
b) Các loại VB cá biệt
Lệnh
Nghị quyết
Giấy phép
Quyết định
Chỉ thị
Điều lệ

3) Văn bản hành chính
thông thường
a) Khái niệm:
Là những VB mang tính thông tin quy phạm nhằm thực thi các VBQPPL, hoặc dùng để thực hiện các tác nghiệp hành chính trong hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính NN, các tổ chức khác.
Công văn: Hướng dẫn, phúc đáp, đôn đốc nhắc nhở, đề nghị.
Báo cáo
Biên bản
T? trỡnh
Chuong trỡnh
.
b) Các loại VB hành chính thông thường
VB chuyên môn: trong các lĩnh vực như tài chính, tư pháp, ngoại giao, quốc phòng...
VD:
+ Trong lĩnh vực ngoại giao có các loại VB như: Công ước, Công hàm, Hiệp ước, Hiệp định, Tuyên bố chung, Điện mừng…
+ Trong lĩnh vực quốc phòng có: Lệnh, Nhật lệnh, Quân lệnh, Điều lệnh…
4. Văn bản chuyên môn - kỹ thuật
Văn bản kỹ thuật: trong các lĩnh vực như xây dựng, kiến trúc, trắc địa, bản đồ, khí tượng, thuỷ văn ...
4. Văn bản chuyên môn - kỹ thuật
(tiếp)
1) Khái niệm thể thức văn bản
2) Các yếu tố thể thức văn bản
III. THỂ THỨC VĂN BẢN QLNN
Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản được thiết lập và trình bày theo đúng những quy định của Nhà nước để đảm bảo giá trị pháp lý cho văn bản.
1) Khái niệm thể thức văn bản
2) Các yếu tố thể thức văn bản
2.1) Quốc hiệu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gồm tên của CQ,TC ban hành VB và tên của CQ,TC chủ quản cấp trên trực tiếp (nếu có)
Ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức căn cứ văn bản thành lập
2.2) Tên cơ quan ban hành văn bản
Tên cơ quan ban hành văn bản
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
2.3) Số & ký hiệu
a) Số của VB:
Ghi theo năm từ 01/01  31/12
Số dưới 10 thêm số 0 vào trước
b) Ký hiệu của VB:
Gồm chữ viết tắt tên loại VB và chữ viết tắt tên cơ quan ban hành VB.
Theo quy định (Tờ trình - TTr; Chương trình - CTr…)
2.3) Số & ký hiệu (tiếp)
Đối với văn bản quy phạm pháp luật:
Số: …/năm ban hành/viết tắt tên loại văn bản-viết tắt cơ quan ban hành

Ví dụ: Số: 04/2005/QĐ-TT
Số: 09/2005/NĐ-CP
Đối với VB hành chính thông thường có tên loại và VB cá biệt:
Số: …/viết tắt tên loại văn bản-viết tắt cơ quan ban hành

Ví dụ: Số: 04/QĐ-BNV
Số: 09/TB-UBND
Đối với công văn:
Số: …/viết tắt tên cơ quan ban hành-viết tắt tên đơn vị soạn thảo

Ví dụ: Số: 02/TTg-VX
Số: 05/BNV-TC

2.4) Địa danh, ngày tháng
a) Địa danh:
Là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở
Đối với những đơn vị hành chính được đặt tên theo tên người hoặc bằng chữ số thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó.
VBQPPL do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân ban hành là ngày, tháng, năm VB được thông qua.
VBQPPL khác và VB hành chính là ngày, tháng, năm VB được ký ban hành.
Đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước.
b) Ngày, tháng, năm
2.5) Tên loại và trích yếu nội dung
a) Tên loại VB:
Là tên của từng loại VB do cơ quan, tổ chức ban hành
Khi ban hành VBQPPL và VBHC, đều phải ghi tên loại, trừ công văn.
b) Trích yếu của VB:
Trớch y?u n?i dung c?a VB l m?t cõu ng?n g?n ho?c m?t c?m t?, ph?n ỏnh khỏi quỏt n?i dung ch? y?u c?a VB.
Thu?ng b?t d?u b?ng "V? vi?c" (V/v)
Trỡnh by riờng m?t dũng bờn du?i tờn lo?i c?a VB ho?c du?i s?, ký hi?u c?a Cụng van.
2.6. Nội dung văn bản
a) Khái niệm
Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của một văn bản, trong đó, các quy phạm pháp luật (đối với văn bản quy phạm pháp luật), các quy định được đặt ra; các vấn đề, sự việc được trình bày.
Yêu cầu về nội dung VB:
- Phù hợp với hình thức VB được sử dụng;
- Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; phù hợp với quy định của pháp luật;
- Các QPPL, các quy định hay các vấn đề, sự việc phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác;
- Sử dụng ngôn ngữ viết, cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu;
Dùng từ ngữ phổ thông.
Không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng.
Yêu cầu về nội dung VB (tiếp)
- Việc viết hoa được thực hiện theo quy tắc chính tả tiếng Việt;
- Khi viện dẫn lần đầu VB có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại, trích yếu nội dung VB; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm ban hành VB và tên cơ quan, tổ chức ban hành VB (trừ trường hợp đối với luật và pháp lệnh); trong các lần viện dẫn tiếp theo, có thể ghi tên loại và số, ký hiệu của VB đó.
Yêu cầu về nội dung VB (tiếp)
Viện dẫn lần đầu:
Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư
Các lần viện dẫn tiếp theo:
Nghị định số 110/2004/NĐ-CP
Ví dụ:
b) Bố cục của VB
Tuỳ theo thể loại và nội dung, văn bản có thể có phần căn cứ pháp lý để ban hành, phần mở đầu và có thể được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm hoặc được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định.
Bố cục “văn điều khoản”
Phần I
Chương I
Mục 1.
Điều 1.
(Khoản) 1.
(Điểm) a)
(Tiết) -
Có tiêu đề
Có/không tiêu đề
Không
tiêu đề
VB phải do thủ trưởng hay người được ủy quyền ký.
Chức vụ ghi trên văn bản là chức danh lãnh đạo chính thức của người ký văn bản trong cơ quan, tổ chức
2.7. Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
a) Thể thức đề ký
Thay mặt: TM.
Ký thay: KT.
Thừa lệnh: TL.
Thừa ủy quyền: TUQ.
Quyền: Q.

Ví dụ:
tm. chính phủ tm. chính phủ
Thủ tướng KT. Thủ tướng
PHể TH? TU?NG
Ký thay mặt tập thể: TM.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao cho cấp phó của mình ký thay các văn bản thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách và một số văn bản thuộc thẩm quyền của người đứng đầu.
VD: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Chữ ký)
Ký thay: KT.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao cho Chánh Văn phòng, Trưởng phòng HC hoặc Trưởng một số đơn vị ký thừa lệnh một số loại văn bản.
Việc giao ký thừa lệnh phải được quy định cụ thể trong quy chế hoạt động hoặc quy chế công tác văn thư của cơ quan, tổ chức.
VD:
tl. Gi¸m ®èc
tr­ëng phßng hµnh chÝnh-tæ chøc
Ký thừa lệnh: TL.
Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể uỷ quyền cho người đứng đầu một đơn vị trong cơ quan, tổ chức (dưới một cấp) ký thừa uỷ quyền một số VB mà mình phải ký.
Việc giao ký thừa uỷ quyền phải được quy định bằng VB và giới hạn trong một thời gian nhất định.
Ví dụ:
TUQ. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ
Ký thừa uỷ quyền: TUQ.
Áp dụng trong trường hợp người được giao tạm thời thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan khi người đứng đầu cơ quan phải vắng mặt trong thời gian dài hay chức vụ thủ trưởng cơ quan chưa được bổ nhiệm chính thức.
VD: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Q. CHỦ TỊCH
Ký quyền: Q
b) Chức vụ người ký
Ghi đúng quyết định bổ nhiệm
Không ghi tên cơ quan, tổ chức, trừ các VB liên tịch, VB do hai hay nhiều cơ quan, tổ chức ban hành.
c) Chữ ký, họ và tên
Ký bằng bút mực màu sẫm (trừ màu đỏ)
Đối với VBQPPL và VBHC, trước họ tên của người ký, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác.
Việc đóng dấu trên văn bản được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và quy định của pháp luật có liên quan.
2.8. Dấu của cơ quan, tổ chức
Đóng dấu
Ngay ngắn
Đúng chiều
Đúng màu mực dấu
Trùm lên 1/3 chữ ký về phía bên trái
2.9) Nơi nhận
Để kiểm tra, giám sát;
Để xem xét, giải quyết;
Để thi hành;
Để trao đổi công việc;
Để biết và để lưu.
2.10) Dấu chỉ mức độ khẩn, mật
Dấu khẩn
Dấu mật
HOẢ TỐC
THƯỢNG KHẨN
KHẨN
TỐI MẬT
TUYỆT MẬT
MẬT
2.11. Các thành phần thể thức khác
Địa chỉ chi tiết
Chỉ dẫn về phạm vi lưu hành
Ký hiệu người đánh máy
Số lượng bản phát hành
VB có phụ lục kèm theo thì trong VB phải có chỉ dẫn về phụ lục đó
Số trang
* Đối với công văn: có thể bổ sung
Địa chỉ CQ, TC;
Địa chỉ thư điện tử (E-mail);
Số điện thoại, số Telex, số Fax;
Địa chỉ Trang thông tin điện tử;
Biểu tượng (logo) của CQ, TC.
* Đối với các VB như:
Công điện
Bản ghi nhớ
Bản cam kết
Bản thoả thuận
Giấy chứng nhận
Giấy uỷ quyền
Giấy mời
Giấy giới thiệu
Giấy nghỉ phép
Giấy đi đường
Giấy biên nhận hồ sơ
Phiếu gửi
Phiếu chuyển
Thư công
- Không bắt buộc phải có tất cả các TP thể thức.
- Có thể bổ sung các thành phần như Công văn.
Bản sao y bản chính
Bản trích sao
Bản sao lục
2.12) Thể thức bản sao
Mẫu 3.1. Phụ lục V
1) Yêu cầu nội dung
2) Yêu cầu về thể thức
3) Yêu cầu về văn phong
4) Yêu cầu về ngôn ngữ
IV/ NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI
VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
1) Những yêu cầu nội dung
Tính mục đích
Tính khoa học
Tính phổ thông, đại chúng
Tính công quyền
Tính khả thi
2) Yêu cầu về thể thức
Đầy đủ các yếu tố thể thức trong một văn bản.
Thiết lập và bố trí các yếu tố trong văn bản đó một cách khoa học theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
3) Yêu cầu về văn phong
Văn bản quản lý nhà nước được viết theo văn phong hành chính - công vụ.
Đặc điểm của Văn phong
hành chính - công vụ
Chính xác, rõ ràng
Phổ thông, đại chúng
Khách quan, phi cá tính
Trang trọng, lịch sự
Khuôn mẫu
a) Từ ngữ
Sử dụng từ ngữ chuẩn xác
Dùng từ đúng văn phong HC - công vụ
Sử dụng từ đúng chính tả tiếng Việt.
4) Yêu cầu về ngôn ngữ
b) Câu
Câu đúng ngữ pháp
Sử dụng chủ yếu câu tường thuật
Câu phải có quan hệ ngữ nghĩa phù hợp với tư duy người Việt
Diễn đạt chính xác, rõ ràng, mạch lạc
Sử dụng dấu câu đúng ngữ pháp.
VD: Dấu câu
Trâu cày không được giết:
Trâu cày, không được giết.
Trâu cày không được, giết.
Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Trình bày khái niệm văn bản quản lý nhà nước. Phân tích chức năng, vai trò của văn bản quản lý nhà nước.
Câu 2: Văn bản quy phạm pháp luật khác biệt với văn bản cá biệt như thế nào? Cho ví dụ minh họa.
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
 
Gửi ý kiến