Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm Bài giảng

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Thư mục

Quảng cáo

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Diện tích hình chữ nhật.

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thanh Hoa
    Ngày gửi: 17h:02' 22-11-2010
    Dung lượng: 142.3 KB
    Số lượt tải: 293
    Số lượt thích: 0 người
    Thiết kế bài giảng điện tử
    Môn toán lớp 3
    Bài 152: Diện tích hình chữ nhật
    Môn Toán lớp 3
    Bài 152: Diện tích hình chữ nhật
    1.Mục tiêu bài học:
    Giúp học sinh:
    -Nắm được quy tắc tính diện tích hình chữ nhật
    -Vận dụng quy tắc thực hành tính diện tích hình chữ nhật.
    -Củng cố lại kiến thức về diện tích của một hình, đơn vị cm2.
    -Củng cố kiến thức tính chu vi hình chữ nhật
    2-Đồ dùng dạy-học:
    Sách giáo khoa, sách bài tập Toán
    3. Cách thiết kế:
    Chia bài thành 4 Slide:
    -Slide 1: Phần lí thuyết
    -Slide 2, 3, 4: Phần luyện tập
    Diện tích hình chữ nhật
    Hình chữ nhật ABCD có chiều dài 4 cm, chiều rộng 3 cm. tính diện tích hình chữ nhật ABCD.
    B
    C
    D
    4 cm
    3 cm
    A
    -Chia hình chữ nhật thành các ô vuông có cạnh là 1cm
    -Hình chữ nhật ABCD có 12 ô vuông, diện tích mỗi ô vuông là 1cm2.
    1 cm2
    Cách tính:
    +Lấy số ô vuông của mỗi hàng nhân với số hàng: 4 x 3 = 12 (ô vuông)
    +Hoặc lấy số ô vuông của mỗi cột nhân với số cột: 3 x4 = 12 (ô vuông)
    Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 4 x 3 = 12 (cm2)
    Nhận xét: Số ô vuông của mỗi hàng chính là số đo chiều dài của hình chữ nhật ABCD, số hàng chính là số đo chiều rộng của hình chữ nhật ABCD.
    Kết luận: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng (cùng đơn vị đo)
    Bài tập 1: Viết vào ô trống (theo mẫu):
    10 x 4= 40 (cm2)
    (10+4) x 2 = 40( cm2)
    32 x 8= 256 (cm2)
    (32+8)x2= 80 (cm2)
    Bài tập 2: Một miếng bìa hình chữ nhật có chiều rộng 5 cm, chiều dài 14 cm. Tính diện tích miếng bìa đó.
    Tóm tắt:-Dài: 14 cm
    -Rộng: 5 cm
    -Diện tích: ....cm2
    Bài giải
    Diện tích miếng bìa đó là:
    14 x 5 = 70 cm2.
    Đáp số: 70 cm2
    Luyện tập
    Bài tập 3: Tính diện tích hình chữ nhật biết:
    Chiều dài 5 cm, chiều rộng 3 cm;
    Chiều dài 2 dm, chiều rộng 9 cm.
    Nhận xét các số đo ở 2 bài tập:
    -Bài tập (a): các số đo cùng đơn vị đo
    -Bài tập (b): 2 số đo không cùng đơn vị đo ? đổi về cùng đơn vị đo
    Bài giải
    Diện tích hình chữ nhật đó là:
    5 x 3 = 15 cm2
    b) Đổi 2 dm = 20 cm
    Diện tích hình chữ nhật đó là:
    20 x 9 = 180 cm2
    Đáp số: a) 15 cm2
    b) 180 cm2
    Bài tập 4: Đúng điền: Đ; sai điền: S vào ô trống theo mẫu sau:
    S
    S
    Đ
    Đ
    Đ
    Đ
    S
    Đ
    2 dm
    5 cm
    10 dm2
    14 dm
    20 cm
    5 cm
    100 cm2
    50 cm
    6 cm
    4 cm
    20 cm
    24 cm

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Nhấn ESC để đóng